16:52 | 09/04/2018

Thường vụ Quốc hội xem xét quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại DN

Dự kiến phiên họp thứ 23 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sẽ kéo dài 10 ngày từ 10 đến 19/4.

Quản lý an toàn thực phẩm: Không nên đổ lỗi cho các quy định của pháp luật
Chỉ được nhận quà tặng theo đúng quy định của pháp luật để tránh trục lợi

Theo đó, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sẽ cho ý kiến về các dự án luật gồm: Cảnh sát biển; Quản lý phát triển đô thị; Chăn nuôi; Trồng trọt; Dân số; Công an nhân dân (sửa đổi).

Phiên họp thứ 22 Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Bên cạnh đó, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cũng sẽ cho ý kiến về các dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật: Đặc xá; Đầu tư công; dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật: Dược; An toàn thực phẩm; Phòng, chống tác hại thuốc lá; Điện lực; Hóa chất; Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Khoa học và Công nghệ; Trẻ em; Công chứng; Đầu tư; dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật: Xây dựng; Nhà ở; Quy hoạch đô thị; Kinh doanh bất động sản.

Phiên họp thứ 23, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cũng xem xét việc tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật: Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi); các vấn đề còn ý kiến khác nhau của dự án Luật Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; chuẩn bị Kỳ họp thứ Năm của Quốc hội; dự kiến Chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội năm 2019; dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2019 cũng sẽ được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.

Một nội dung khác rất đáng chú ý của phiên họp lần này là Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sẽ cho ý kiến về Báo cáo kết quả giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước giai đoạn 2011 - 2016; Báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.162 26.632 28.986 29.450 199,33 206,37
BIDV 23.260 23.350 26.154 26.480 28.996 29.455 20320 206,41
VietinBank 23.263 23.363 26.128 26.633 28.952 29.512 202,97 206,72
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.148 26.497 29.092 29.481 203,92 206,65
ACB 23.270 23.350 26.172 26.509 29.185 29.487 203,90 206,53
Sacombank 23.276 23.368 26.213 26.468 29.172 29.534 203,93 206,96
Techcombank 23.245 23.360 25.912 26.633 28.769 29.596 202,46 207,74
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580