11:43 | 29/11/2017

Tiêu dùng tăng khá hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế

Theo đánh giá của Tổng cục Thống kê, hoạt động bán lẻ và kinh doanh dịch vụ tiếp tục xu hướng tăng khá so với cùng kỳ năm trước.

Ảnh minh họa

Cụ thể, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 11 ước tính đạt 344,8 nghìn tỷ đồng, tăng 1,8% so với tháng trước và tăng 11,7% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 258,3 nghìn tỷ đồng, tăng 1,7% và tăng 12,3%; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 41,8 nghìn tỷ đồng, tăng 2,2% và tăng 7,3%; doanh thu du lịch lữ hành đạt 3,5 nghìn tỷ đồng, tăng 2,3% và tăng 22,5%; doanh thu dịch vụ khác đạt 41,2 nghìn tỷ đồng, tăng 1,7% và tăng 11,3%.

Tính chung 11 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 3.600,7 nghìn tỷ đồng, tăng 10,7% so với cùng kỳ năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,5% (cùng kỳ năm 2016 tăng 8,9%).

Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa 11 tháng ước tính đạt 2.697,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 74,9% tổng mức và tăng 10,8% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống 11 tháng ước tính đạt 445,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 12,4% tổng mức và tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước; Doanh thu du lịch lữ hành 11 tháng năm nay ước tính đạt 33,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,9% tổng mức và tăng 16,2% so với cùng kỳ năm trước; Doanh thu dịch vụ khác 11 tháng ước tính đạt 424,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,8% tổng mức và tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2016.

Theo các chuyên gia, tiêu dùng tăng khá cộng với đầu tư từ nguồn ngân sách và vốn FDI tiếp tục chuyển biến tích cực cho thấy tổng cầu nội địa vẫn đang phục hồi khá nhanh, qua đó hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế những tháng cuối năm.

Trong Báo cáo mới đây, Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia cũng nhìn nhận “tổng cầu duy trì được sự cải thiện tích cực nhờ cầu tiêu dùng tăng khá, cán cân thương mại tiếp tục thặng dư do kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh và giải ngân vốn đầu tư ngân sách nhà nước tăng tốc trong quý IV”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560