08:03 | 25/12/2018

Tổng thống Mỹ chỉ trích FED vì gây ra nhiều nỗi sợ hãi với kinh tế Mỹ

Ngày 24/12, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã tiếp tục lên tiếng chỉ trích Ngân hàng Dự trữ Liên bang (FED) khi cho rằng cơ quan này đã gây ra nhiều nỗi sợ hãi đối với nền kinh tế Mỹ.

Tổng thống Trump chỉ trích Fed là mối đe dọa lớn nhất
Ông Trump lại than phiền Fed tăng lãi suất
Chủ tịch Fed Jerome Powell. (Nguồn: THX/TTXVN)

Trên mạng xã hội Twitter, Tổng thống Trump nhấn mạnh: “Vấn đề duy nhất mà nền kinh tế chúng ta gặp phải chính là FED. FED giống như một tay chơi golf giỏi nhưng không thể ghi điểm vì anh ta không có cảm giác.”

Theo ông Trump, FED không thể cảm nhận được thị trường và họ không hiểu những điều quan trọng về cuộc chiến thương mại, việc tăng cường sức mạnh cho đồng USD hay nguy cơ phe Dân chủ khiến chính phủ ngừng hoạt động do vấn đề biên giới.

Động thái trên diễn ra chỉ 3 ngày sau khi các phương tiện truyền thông dẫn các nguồn tin cho biết Tổng thống Trump đã thảo luận việc cách chức Chủ tịch FED Jerome Powell. Các nguồn tin cho biết sự thất vọng của Tổng thống Trump đối với ông Powell gia tăng sau khi FED nâng lãi suất trong tuần trước và sau nhiều tháng thị trường chứng khoán chìm trong sắc đỏ. Tuy nhiên, hôm 23/12, Bộ trưởng Tài chính Steven Mnuchin đã tuyên bố rằng mặc dù luôn phản đối chính sách tăng lãi suất của FED, nhưng Tổng thống Trump chưa bao giờ đề nghị cách chức Chủ tịch Jerome Powell. 

Trên trang Twitter cá nhân, Bộ trưởng Mnuchin cho biết đã có cuộc nói chuyện với Tổng thống Trump, trong đó ông chủ Nhà Trắng đã bày tỏ sự phản đối với chính sách hiện tại của FED. Theo ông Trump, việc tăng lãi suất và thu hẹp danh mục đầu tư của FED là một điều "hoàn toàn kinh khủng" để tiến hành vào thời điểm hiện tại, đặc biệt trong bối cảnh đang diễn ra các cuộc đàm phán thương mại lớn của Mỹ. Tuy nhiên, ông chủ Nhà Trắng khẳng định "chưa bao giờ đề nghị sa thải Chủ tịch Powell" cũng như tin rằng bản thân "không có quyền làm như vậy."

Cùng ngày, người phát ngôn Nhà Trắng Sarah Sanders cho biết không có thông tin về kế hoạch được cho là của Tổng thống Trump liên quan tới việc cách chức ông Powell.

Trước đó, hôm 19/12, với việc nhận định kinh tế Mỹ vẫn tăng trưởng với tỉ lệ tốt trong khi thị trường việc làm tiếp tục được cải thiện, FED thông báo tăng lãi suất thêm 0,25% lên mức 2,5% sau cuộc họp 2 ngày của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang. Đây là lần nâng lãi suất thứ 4 trong năm nay của FED. Quyết định tăng lãi suất của FED nằm trong đúng lộ trình tăng lãi suất theo từng bước. 

Tuy nhiên, chính quyền Tổng thống Trump lại luôn chỉ trích FED về vấn đề lãi suất, cho rằng các đợt nâng lãi suất liên tục trong thời gian qua của FED đã kìm hãm sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước./.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740