10:24 | 27/05/2019

Toyota Fortuner lắp ráp trong nước dự kiến được bán ra vào tháng 7

Kể từ tháng 6/2019, Toyota Việt Nam sẽ ngưng nhập khẩu Fortuner để chuyển sang lắp ráp trong nước, dự kiến bán ra vào tháng 7.

Thông tin này vừa được tiết lộ bởi các nhân viên tư vấn bán hàng của Toyota. Các đại lý của Toyota Việt Nam đã bắt đầu mở nhận đặt cọc cho các bản lắp ráp trong nước. Tuy nhiên giá bán và thông số kỹ thuật chi tiết vẫn chưa được tiết lộ. Phía nhà sản xuất hiện vẫn chưa đưa ra khẳng định chính thức về quyết định này. 

Nguồn tin từ các nhân viên tư vấn bán hàng cũng cho hay, ngoài 04 bản lắp ráp trong nước như hiện có, Toyota Việt Nam cũng sẽ bổ sung thêm 2 phiên bản nhập khẩu từ Indonesia là bản máy xăng 2.7 AT 4x4 và 2.7 AT 4x2 TRD đi kèm gói phụ kiện thể thao. Như vậy là sắp tới, mẫu SUV 7 chỗ này sẽ được phân phối cả bản lắp ráp lẫn bản nhập khẩu.

Ở thời điểm hiện tại, Toyota Fortuner đã không còn tình trạng sốt hàng như trước đây. Nhiều đại lý hiện cũng đã bán đúng giá đề xuất niêm yết của hãng để dọn đường cho bản lắp ráp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.400
39.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.400
39.700
Vàng SJC 5c
39.400
39.720
Vàng nhẫn 9999
39.200
39.700
Vàng nữ trang 9999
38.900
40.150