10:01 | 06/06/2019

TPHCM đề xuất phát triển khu công nghệ cao thứ hai

UBND TP.HCM vừa kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho Thành phố điều chỉnh chức năng quy hoạch sử dụng đất từ quy hoạch đất du lịch, di tích và danh thắng thành đất khu công viên khoa học và công nghệ tại phường Long Phước, quận 9.

Khu công nghệ cao TP.HCM

Với tổng diện tích khoảng 195 ha, khu vực quy hoạch được giới hạn bởi phía Đông giáp rạch Bà Nghiêm, rạch Ván; phía Tây giáp sông Tắc; phía Nam giáp sông Tắc, rạch Đỏ và rạch Bà Nghiêm; phía Bắc giáp sông Tắc.

Khu công viên khoa học và công nghệ TP.HCM sẽ là nơi kết nối tri thức giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ cao, tạo môi trường thuận lợi để ươm tạo các doanh nghiệp công nghệ hàng đầu của Thành phố và có sứ mệnh dẫn hướng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao chủ lực của TP.HCM và khu vực.

Đây là khu vực nghiên cứu, thực nghiệm, cải tiến và chuyển giao công nghệ, có mối quan hệ mật thiết với khu công nghệ cao TP.HCM hiện hữu; là khu vực dành cho các doanh nghiệp kỹ thuật cao với mục tiêu áp dụng triển khai các thành tựu khoa học công nghệ mới nhất cũng như nghiên cứu cải tiến; cùng với khu công nghệ cao hiện hữu là 1 trong 3 khu vực hạt nhân, quan trọng trong cấu trúc đô thị sáng tạo phía Đông Thành phố, gồm các quận 2, 9 và Thủ Đức.

Trước đó, từ năm 2002, TP.HCM đã thành lập Khu Công nghệ cao (SHTP) nằm bên Xa lộ Hà Nội, quận 9. Hiện SHTP tập trung vào 4 mũi nhọn gồm: Vi điện tử - Công nghệ thông tin - Viễn thông; Cơ khí chính xác - Tự động hóa; Công nghệ sinh học áp dụng trong dược phẩm và môi trường; Năng lượng mới - Vật liệu mới - Công nghệ Nano.

Tính đến hết tháng 4/2019, SHTP đã cấp chứng nhận đầu tư cho 156 dự án với tổng vốn đầu tư đạt khoảng 7,136 tỷ USD, trong đó có 73 dự án đã đi vào hoạt động ổn định với tổng giá trị xuất khẩu lũy kế đạt khoảng 45,456 tỷ USD, đóng góp khoảng 94% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao của TP.HCM.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950