10:13 | 28/09/2018

Trung Quốc giữ nguyên lãi suất

Phản ứng sau quyết định tăng lãi suất của Fed ngày 26/9, NHTW Trung Quốc (PBoC) ngày 27/9 cho biết giữ nguyên lãi suất ngắn hạn ở mức hiện tại, bất chấp nguy cơ có thể đồng Nhân dân tệ (NDT) có thể chịu thêm áp lực. Đồng NDT không biến động nhiều sau các quyết định trên của Fed và PBoC.

Fed tăng lãi suất tác động thế nào đến Việt Nam?
Fed lại tăng lãi suất: Hàng loạt thị trường chịu ảnh hưởng

Động thái của PBoC có nghĩa chi phí vay của các khoản vay liên ngân hàng không có điều chỉnh. Mặc dù quyết định tăng lãi suất vừa qua của Fed hoàn toàn đúng với dự đoán và kỳ vọng, nhưng hầu hết các nhà giao dịch và giới phân tích đều cho rằng, PBoC sẽ giữ nguyên chi phí đi vay. Tức là, động thái trên của PBoC cũng không nằm ngoài dự đoán của thị trường.

Ảnh minh họa

PBoC cho biết, với mức thanh khoản trong hệ thống ngân hàng hiện nay là "tương đối cao”, nên họ cũng không có can thiệp gì vào các hoạt động thị trường mở (OMO). Theo Frances Cheung, người đứng đầu bộ phận chiến lược vĩ mô khu vực châu Á của Westpac, do không có các cuộc họp chính sách mang tính định kỳ nên PBoC có thể điều chỉnh lãi suất bất cứ lúc nào.

“Việc không can thiệp trên thị trường OMO vừa qua không hàm ý là họ sẽ không có động thái nào trong tương lai. Điều đó chỉ cho thấy trong bối cảnh mức chênh lệch lãi suất thị trường đang thấp hiện nay thì áp lực phải tăng lãi suất OMO là không lớn”, chuyên gia này nhận định.

Tuy nhiên, động thái giữa nguyên lãi suất của PBoC một lần nữa cũng cho thấy, các NHTW lớn đang đi trên các con đường chính sách rất khác biệt. Nhất là với Trung Quốc khi đà tăng trưởng kinh tế giảm đi và đang phải đối mặt với nhiều áp lực hơn trước các căng thẳng thương mại với Mỹ gia tăng. Trong bối cảnh đó, thực tế thời gian vừa qua Trung Quốc đã đưa ra một số giải pháp để giảm chi phí tài chính theo nhiều cách khác nhau.

Các quyết định lãi suất của PBoC cho thấy họ không “nhất nhất” phải có phản ứng tức thời sau các quyết định của Fed. Đơn cử, lãi suất đã được PBoC giữ nguyên sau quyết định tăng lãi suất của Fed vào tháng 6 vừa qua nhưng trước đó vào tháng 3/2018, PBoC đã tăng lãi suất ngắn hạn và trung hạn ngay sau khi Fed tăng lãi suất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750