15:46 | 27/09/2018

Fed tăng lãi suất tác động thế nào đến Việt Nam?

Quyết định tăng lãi suất của Fed sẽ không tạo nên nhiều thay đổi trong khẩu vị rủi ro nhà đầu tư, do động thái này đã nằm trong kỳ vọng của hầu hết các thị trường thời gian qua.

Thị trường vàng ngày 27/9: Đi xuống sau quyết định của Fed
Fed lại tăng lãi suất: Hàng loạt thị trường chịu ảnh hưởng

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vừa quyết định tăng lãi suất thêm 0,25% và củng cố kỳ vọng tăng thêm một lần nữa trong năm nay, 3 lần nữa trong năm 2019.

Bình luận về quyết định này, ông Ngô Đăng Khoa, Giám đốc Khối Nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ của HSBC Việt Nam cho rằng, động thái trên sẽ không tạo nên nhiều thay đổi trong khẩu vị rủi ro nhà đầu tư do động thái này đã nằm trong kỳ vọng của hầu hết các thị trường thời gian qua.

“Quyết định tăng 0,25% đã được phản ánh vào giá, vì vậy phản ứng từ thị trường ngoại hối sẽ đến phần lớn từ nội dung cụ thể trong biên bản cuộc họp cũng như lộ trình lãi suất trong tương lai của Fed. Đồ thị điểm (dot-plot) cũng chỉ dẫn tới một đồng USD mạnh hơn trong tương lai”, ông Khoa nhận định.

Với thị trường Việt Nam, khi lộ trình tăng lãi suất của Fed chưa kết thúc thì câu chuyện về áp lực tỷ giá - lãi suất sẽ ít nhiều vẫn tồn tại. Tuy nhiên theo chuyên gia này, áp lực đó sẽ bị cộng hưởng hay giảm nhẹ đi còn phụ thuộc khá nhiều vào biến động của đồng nhân dân tệ (NDT) trong bối cảnh Trung Quốc là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, chiếm hơn 20% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, và Việt Nam có thâm hụt thương mại lớn nhất với Trung Quốc.

Theo đó, nếu đồng NDT ổn định có thể giúp neo giữ sự ổn định chung của tỷ giá trong khu vực, trong đó có đồng Việt Nam (VND). Ngược lại thì rủi ro tỷ giá cũng lớn hơn.

Ngoài ra, với việc Fed tiếp tục tăng lãi suất, rủi ro về dòng vốn đầu tư dịch chuyển, áp lực tới lạm phát, lãi suất và cơ chế điều hành chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô cũng trở nên thách thức hơn.

Với doanh nghiệp, nếu chi phí vốn tăng, lợi nhuận doanh nghiệp có thể chịu tác động trực tiếp.

Tuy nhiên, nhìn theo hướng tích cực, với việc nền kinh tế số 1 thế giới là Mỹ tăng trưởng tích cực, nhu cầu đầu tư, chi tiêu tăng lên, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu.

“Các doanh nghiệp Việt Nam vì thế cần tận dụng cơ hội này đẩy mạnh lợi thế cạnh tranh, bên cạnh việc sử dụng linh hoạt các công cụ phòng vệ rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh ít chịu ảnh hưởng bởi các biến động khó lường trong tương lai”, ông Ngô Đăng Khoa khuyến nghị.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950