10:01 | 09/07/2018

Tỷ trọng đồng USD trong dự trữ toàn cầu giảm mạnh

Theo số liệu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tỷ trọng đồng USD trong dự trữ tiền tệ được báo cáo tới cơ quan này tiếp tục giảm trong quý đầu năm 2018 xuống mức thấp nhất trong 4 năm, trong khi tỷ trọng đồng euro, nhân dân tệ và đồng bảng Anh tăng.

Tâm lý thị trường ngoại tệ đang rất tốt
Tỷ giá hạch toán USD tháng 7/2018 là 22.594 đồng/USD

Cụ thể các khoản dự trữ bằng USD đã tăng lên 6,499 nghìn tỷ USD trong quý đầu năm từ mức 6,282 nghìn tỷ USD của quý trước đó, tuy nhiên tỷ trọng lại giảm xuống mức 62,48% từ 62,72%. Tỷ trọng dự trữ bằng đồng USD đã giảm xuống mức thấp nhất là 61,24% trong quý 4 năm 2013.

Ảnh minh họa

Đứng thứ hai sau đồng USD, tỷ lệ dự trữ toàn cầu của đồng euro đạt 20,39% trong quý đầu năm, tăng so với mức 20,15% trong quý 4/2017.

Tỷ trọng của đồng nhân dân tệ Trung Quốc tăng quý thứ ba liên tiếp lên 1,39%. Đồng nhân dân tệ được IMF lần đầu tiên đưa vào giỏ quyền rút vốn đặc biệt vào quý 4 năm 2016.

Tỷ trọng của đồng bảng Anh cũng tăng lên, đạt 4,68% trong quý đầu năm, mức lớn nhất kể từ quý 4/2015.

Trong khi tỷ trọng của đồng yên đã giảm xuống 4,81% so với 4,89% của quý cuối năm ngoái.

Tỷ trọng của đồng USD trong dự trữ toàn cầu đã giảm trong 5 quý liên tiếp do đồng USD suy yếu trong 3 tháng đầu năm 2018 do kỳ vọng tăng trưởng nhanh hơn của các nền kinh tế bên ngoài Mỹ và việc các NHTW lớn khác sẽ xem xét giảm kích cầu. Mặc dù vậy đồng USD vẫn là đồng tiền dự trữ lớn nhất cho đến nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.644 26.963 29.648 30.123 200,83 207,14
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.571 203,91 209,32
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.040 23.090 26.790 27.210 30.010 30.500 203,60 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.740
36.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.740
36.920
Vàng SJC 5c
36.740
36.940
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370