14:27 | 10/04/2012

Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh châu tăng giá mạnh

Sau khi NHNN cho biết không phân biệt giữa vàng SJC và vàng phi SJC, giá vàng phi SJC như vàng Rồng Thăng Long hiện đã co hẹp khoảng cách với vàng SJC về còn 1 triệu đồng/lượng. Trước đó, giá vàng phi SJC có lúc rẻ hơn vàng SJC tới gần 2 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng trong nước có những biến đổi liên tục trong ngày hôm nay, nhưng sự điều chỉnh không thống nhất giữa các nhà vàng, mà có phần “loạn” giá.

Lúc 13h40, tại Hà Nội, giá vàng SJC của Công ty VBĐQ Bảo Tín Minh Châu và tập đoàn Doji cùng giao dịch ở 43,41 – 43,51 triệu đồng/lượng, tăng 110 nghìn đồng mua vào và giữ nguyên giá bán ra so với cuối buổi sáng.

Tại Tp. Hồ Chí Minh, giá vàng SJC của Công ty VBĐQ Sài Gòn SJC hiện ở mức 43,3 – 43,5 triệu đồng/lượng, giữ ổn định suốt từ sáng tới giờ. Vàng SBJ của Sacombank SBJ thì niêm yết mua vào cao hơn vàng SJC của Sài Gòn SJC 100 nghìn đồng và bán ra cùng mức.

Ngoài thị trường tự do, giá vàng SJC hiện cũng giao dịch phổ biến tại 43,3 – 43,5 triệu đồng/lượng, không đổi so với sáng.

Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu trong khi đó tăng 350 nghìn đồng so với cuối buổi sáng, lên 42,15 – 42,45 triệu đồng/lượng. So với đầu giờ sáng, giá hiện cao hơn 550 nghìn đồng/lượng.

Như vậy, với sự điều chỉnh nâng giá mạnh tay kể từ ngày thứ Bảy tuần trước, sau khi NHNN cho biết không phân biệt giữa vàng SJC và vàng phi SJC, giá vàng phi SJC như vàng Rồng Thăng Long hiện đã co hẹp khoảng cách với vàng SJC về còn 1 triệu đồng/lượng. Trước đó, sau khi có thông tin về nghị định 24 do Thủ tướng ký ngày 3/4, giá vàng phi SJC có lúc rẻ hơn vàng SJC tới gần 2 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường thế giới, giá vàng sau khi tăng hơn chục USD trong phiên đêm qua, sáng nay tăng thêm 8,7 USD, hiện giao dịch quanh 1.650 USD/ounce.

Quy đổi, cộng thêm thuế và phí, giá vàng thế giới hiện tương đương với 41,7 triệu đồng/lượng. Như vậy, vàng SJC hiện vẫn cao hơn thế giới tới 1,8 triệu đồng/lượng, trong khi vàng Rồng Thăng Long cao hơn thế giới 700 nghìn đồng/lượng.

Theo Thanh Bình (TTVN)

Nguồn :

Ngân hàng
1 tháng
2 tháng
3 tháng
4 tháng
5 tháng
6 tháng
7 tháng
8 tháng
9 tháng
10 tháng
11 tháng
12 tháng
Vietcombank
4.00 %
4.50 %
4.90 %
5.30 %
5.40 %
6.00 %
BIDV
4.00 %
4.50 %
5 %
5,3 %
5,4 %
6,00 %
Vietinbank
4,50 %
4,50 %
5,00 %
5,50 %
5,50 %
Eximbank
4,70 %
4,80 %
4,90 %
5,40 %
5,60 %
6,10 %
ACB
4,6 %
4,6 %
4,8 %
5,5 %
5,7 %
6,1 %
Sacombank
4,7 %
4,75 %
4,9 %
5,45 %
5,50 %
6,00 %
Techcombank
4,6 %
4,75 %
4,85 %
5,25 %
5,5 %
6,15 %
LienVietPostBank
4 %
4,5 %
5 %
5,3 %
5,4 %
6,3 %
DongA Bank
4,8 %
5 %
5 %
5,9 %
6,1 %
7 %

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 21,320 21.380 23,659.62 23,943.83 31,671.45 32,181.03 178.69 182.11
BIDV 21,330 21,380 23,663 23,934 31,729 32,196 179.65 182.48
VietinBank 21,310 21,370 23653 23958 31635 32173 179.20 182.20
Agribank 21,300 21,375 23,603.00 23,994.00 31,682.00 32,208.00 179.51 182.54
Eximbank 21,300 21,380 23,668 23,949 31,794 32,170 180.07 182.21
ACB 21,300 21,370 23673 23964 31869 32181 180.21 182.44
Sacombank 21,300 21,380 23,651 23,997 31,701 32,183 179.88 182.33
Techcombank 21,300 21,380 23,359 24,155 31,489 32,237 179.28 183.09
LienVietPostBank 21,300 21,380 23,432 23,965 31,863 32,211 177.95 182.20
DongA Bank 21.315 21.380 23.720 23.950 31.860 32.160 180,10 182,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
35.550
35.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
35.550
35.670
Vàng SJC 5c
35.550
35.670
Vàng nhẫn
33.550
33.850
Vàng nữ trang 99,99%
33.150
33.850