17:26 | 13/06/2017

Vietcombank tiếp tục được Asian Banker vinh danh

Vietcombank được trao tặng 3 giải thưởng, gồm: “Ngân hàng giao dịch tốt nhất Việt Nam”; “Ngân hàng quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam” và “Ngân hàng ngoại hối tốt nhất Việt Nam”.

Nỗ lực đưa dịch vụ đến với doanh nghiệp
Vietcombank nằm trong Top 20 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam 2016
Tích lũy đầu tư, nhận ngay quà tặng cùng Vietcombank

Mới đây, tại Singapore, trong khuôn khổ Hội nghị thường niên của The Asian Banker, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã vinh dự là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam được The Asian Banker trao tặng 3 giải thưởng quan trọng trong gói giải thưởng Transaction Banking Awards, gồm: “Ngân hàng giao dịch tốt nhất Việt Nam”; “Ngân hàng quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam” và “Ngân hàng ngoại hối tốt nhất Việt Nam”.

Đại diện Vietcombank, bà Vũ Thị Bích Thu – Trưởng Văn phòng đại diện tại Singapore nhận giải thưởng của The Asian Banker

Gói giải thưởng Transaction Banking Awards được tổ chức hàng năm nhằm vinh danh các đơn vị dẫn đầu trong thị phần, mức độ đa dạng của sản phẩm và hiệu quả kinh doanh. Giải thưởng được đánh giá thông qua quá trình xét duyệt kỹ lưỡng, kết hợp giữa nghiên cứu thị trường và ý kiến của các ngân hàng, tổ chức tài chính cũng như doanh nghiệp trong khu vực, dựa trên các tiêu chí như tăng trưởng thị phần, tỷ trọng doanh thu của các mảng hoạt động thanh toán, quản lý tiền mặt và tài trợ thương mại so với tổng lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh và khả năng giảm thiểu chi phí trong hoạt động nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho khách hàng. 

Mục tiêu của giải thưởng nhằm tìm ra các đơn vị tiên phong, xác định yếu tố quyết định thành công của các doanh nghiệp và đưa ra tiêu chuẩn để các doanh nghiệp trong nước vươn tới, hoàn thiện mình nhằm phát triển ngành tài chính ngân hàng tại từng nước nói riêng và trong khu vực nói chung.

Được biết, năm 2016, Vietcombank cũng được The Asian Banker trao tặng 3 giải thưởng, gồm: “Ngân hàng giao dịch tốt nhất Việt Nam”, “Ngân hàng quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam” và "Ngân hàng cung cấp sản phẩm thẻ tín dụng tốt nhất Việt Nam".

Việc được The Asian Banker trao 3 giải thưởng trong gói Transaction Banking Awards là một vinh dự lớn với Vietcombank, đánh dấu kết quả của quá trình cố gắng hoàn thiện về sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.661 26.980 30.249 30.734 202,40 206,26
BIDV 22.740 22.810 26.670 26.975 30.275 30.722 203,10 206,14
VietinBank 22.730 22.810 26.594 26.972 30.188 30.748 202,81 206,21
Agribank 22.730 22.805 26.514 26.835 30.240 30.663 202,20 205,34
Eximbank 22.720 22.810 26.650 26.997 30.358 30.753 203,75 206,41
ACB 22.740 22.810 26.651 26.986 30.428 30.732 203,74 206,30
Sacombank 22.742 22.814 26.691 26.951 30.421 30.679 203,69 206,76
Techcombank 22.725 22.825 26.314 27.034 29.985 30.824 20173 207,05
LienVietPostBank 22.720 22.805 26.598 27.049 30.397 30.659 203,31 206,90
DongA Bank 22.740 22.810 26.670 26.980 30.360 30.760 202,30 206,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
Vàng SJC 5c
36.520
36.740
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310