11:42 | 02/02/2019

Viettel chính thức cung cấp eSIM

Ngày 01/02/2019, Tổng Công ty Viễn thông Viettel chính thức cung cấp eSIM (Embedded SIM) và miễn phí chuyển đổi dịch vụ từ SIM cũ sang eSIM cho 2019 khách hàng đầu tiên trước khi cung cấp đại trà ra thị trường.

Trong thời gian đầu, Viettel cung cấp eSIM qua hệ thống cửa hàng trực tiếp (mở cửa trong suốt dịp Tết Nguyên đán), và sẽ sớm hỗ trợ việc đăng ký mới hoặc chuyển đổi từ thẻ SIM vật lý sang eSIM trên kênh trực tuyến.

Thay vì phải ra cửa hàng để nhận được thẻ SIM vật lý, tới đây khách hàng Viettel có thể chọn cách đăng ký trực tuyến để nhận được mã QR code chứa thông tin số điện thoại, và kích hoạt thông qua ứng dụng chụp ảnh (hoặc ứng dụng tra mã QR code có sẵn trên máy).

Ông Tào Đức Thắng, Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội cho biết, hiện tại, Viettel đã hợp tác với một số doanh nghiệp lớn để chuẩn bị cung cấp eSIM gắn trên các sản phẩm thiết bị IoT.

“Xu hướng sắp tới là các thiết bị IoT sẽ dùng tới eSIM để giảm thiểu ảnh hưởng bởi tác động vật lý. eSIM không cần phải tháo lắp để kích hoạt hoặc chuyển đổi như SIM vật lý nên tối ưu được tính thuận tiện. Trong thời gian tới, eSIM có thể lắp vào chiếc xe điện để giám sát hành trình, chống trộm hiệu quả và kết nối các ứng dụng thông minh.”, ông Tào Đức Thắng nhấn mạnh.

Trong nhiều năm nay, các công ty viễn thông và công nghệ vẫn luôn tìm cách thu nhỏ kích thước thẻ SIM nhằm đáp ứng nhu cầu tối ưu thiết bị nhỏ hơn, mỏng hơn, nhẹ hơn đồng thời cũng giúp tăng độ bền và khả năng chống nước. Việc cung cấp eSIM sẽ giải quyết được các hạn chế thường xảy ra với dòng SIM vật lý như: hỏng SIM, kẹt khay SIM... qua đó dần thay thế cho nanoSIM trên các thiết bị đời mới như điện thoại Apple iPhone XS.

eSIM có chiều dài và chiều rộng dưới 5mm, được hàn trực tiếp vào bảng mạch của thiết bị khi sản xuất nhưng vẫn có đầy đủ chức năng như thẻ SIM thông thường. Chuẩn này đã được công nhận bởi Hiệp hội GSM và hiện nay đã có 24 nhà mạng thuộc 15 nước trên thế giới hỗ trợ tại Anh, Mỹ, Đức, Hongkong, Thái Lan...

Bên cạnh eSIM, Viettel vẫn luôn nỗ lực đem lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ viễn thông. Tính đến thời điểm hiện tại, Viettel đã triển khai hơn 100.000 trạm phát sóng BTS (trong đó có 67.000 nghìn trạm phát sóng 3G/4G) đem tới vùng phủ sóng rộng nhất từ thành thị cho tới miền núi, hải đảo.

Trong dịp Tết Kỷ Hợi 2019, Viettel cũng cam kết không xảy ra tình trạng nghẽn mạng dù nhu cầu sử dụng 4G dự kiến sẽ tăng đột biến, và đảm bảo hệ thống tổng đài thoại, tổng đài trực tuyến luôn hỗ trợ giải đáp online, xử lý sự cố dịch vụ cho khách hàng 24/7 trong suốt dịp này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450