10:10 | 18/10/2017

Vốn tín dụng chính sách đẩy lùi tệ cho vay nặng lãi, giảm thiểu bất ổn xã hội

thoibaonganhang.vn xin trích đăng phát biểu chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị trực tuyến Tổng kết 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội giai đoạn 2002 - 2017 vừa diễn ra mới đây. (Tít bài do Tòa soạn đặt).

Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã khắc phục hạn chế của chính sách hỗ trợ cho không, tạo chuyển biến cơ bản về nhận thức của người nghèo từ mặc cảm, tự ti, ỷ lại, sợ vay vốn, không biết cách sử dụng vốn đến có ý chí làm ăn, vươn lên thoát nghèo, làm giàu chính đáng. Vốn tín dụng chính sách góp phần đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi, giảm thiểu bất ổn xã hội.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị

Thời gian tới, tôi đề nghị cán bộ làm tín dụng, hệ thống làm tín dụng chính sách phải gần dân, sát dân hơn, phải nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân để đáp ứng tốt hơn, phù hợp hơn với nhu cầu của người vay vốn. NHCSXH cần tiếp tục phát triển theo hướng ổn định, bền vững, bảo đảm thực hiện tốt tín dụng chính sách xã hội, đồng thời tạo điều kiện hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên thoát nghèo bền vững.

Bên cạnh việc cho vay phải coi trọng chất lượng tín dụng và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại; đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tạo thuận lợi nhất để người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận vốn tín dụng NHCSXH. NHCSXH phải kịp thời xem xét, giải quyết các đề xuất, kiến nghị một cách chủ động.

Với các bộ, ngành cần chủ động nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tăng cường nguồn lực, thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách xã hội. Lần đầu tiên Chính phủ đã kiến nghị Quốc hội ghi kế hoạch trung hạn cho NHCSXH là 21.000 tỷ đồng trong 5 năm. Bởi Chính phủ quan niệm rằng đầu tư cho NHCSXH, cho người nghèo là đầu tư cho phát triển.

Yêu cầu các bộ, ngành nghiên cứu đề xuất, kiến nghị của các địa phương, kịp thời trình cấp có thẩm quyền để điều chỉnh chính sách tín dụng, đối tượng, mức cho vay, bảo đảm phù hợp với thực tế, khả năng của ngân sách Nhà nước, đáp ứng cơ bản nhu cầu vốn tín dụng của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Vai trò của xã hội hóa nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội rất quan trọng nên tôi đề nghị các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước… ủy thác vốn, đóng góp vốn tự nguyện, không hoàn lại thông qua NHCSXH để chung tay tạo lập nguồn vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống.

Cùng với đó, các địa phương cần quan tâm bố trí vốn ủy thác sang NHCSXH, hỗ trợ cơ sở vật chất, địa điểm, trang thiết bị, phương tiện làm việc nhằm nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.840 22.910 26.457 26.773 29.979 30.459 205,20 210,58
BIDV 22.860 22.930 26.560 26.795 30.221 30.486 208,01 209,89
VietinBank 22.849 22.929 26.421 26.799 29.958 30.518 206,63 210,03
Agribank 22.835 22.915 26.473 26.793 30.035 30.456 206,57 209,78
Eximbank 22.840 22.930 26.480 26.824 30.112 30.503 207,20 209,90
ACB 22.850 22.930 26.476 26.819 30.204 30.519 207,44 210,13
Sacombank 22.865 22.948 26.527 26.888 30.200 30.563 207,51 210,56
Techcombank 22.820 22.920 26.206 26.913 29.767 30.590 205,79 211,50
LienVietPostBank 22.820 22.920 26.412 26.876 30.137 30.555 206,54 210,29
DongA Bank 22.860 22.930 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040