11:04 | 02/04/2019

WB sẽ tiếp tục hỗ trợ dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững

Mới đây, Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Phùng Đức Tiến đã có buổi làm việc với ông Christophe Crepin – Giám đốc Vụ Môi trường và Tài nguyên khu vực Đông Á Thái Bình Dương của Ngân hàng Thế giới (WB) để có tổng kết đánh giá kết thúc dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD)  và bàn công tác chuẩn bị dự án Phát triển thủy sản bền vững.

Ảnh minh họa

Theo Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Phùng Đức Tiến, dự án pha 1 CRSD đã đạt được kết quả tốt, tuy một số nội dung còn kéo dài đề nghị WB tiếp tục hỗ trợ.

Để chuẩn bị cho dự án pha 2 đầu tư cơ sở hạ tầng thủy sản, Thứ trưởng Phùng Đức Tiến nhấn mạnh rằng trong những năm qua, thủy sản đã có nhiều tiến bộ vượt bậc, chuyển từ nghề cá nhân dân sang nghề cá hội nhập quốc tế, giữ đà tăng trưởng cao, góp phần vào tốc độ tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp. Đóng góp trực tiếp của dự án pha 1 có vai trò quan trọng và với tiềm năng của thủy sản Việt Nam còn rất lớn và đặc biệt là nhân tố quan trọng trong kinh tế biển, ngành Nông nghiệp mong muốn WB tiếp tục ủng hộ cho dự án này.

Ông Christophe Crepin nhấn mạnh rằng một trong những yếu tố để tăng sự tin tưởng giữa WB và Bộ NN&PTNT chính là việc triển khai hiệu quả các việc đã thống nhất. Việc đầu tiên cần phải làm là tổng kết Dự án CRSD đã kết thúc vào ngày 31/1/2019  (dự kiến đến cuối tháng 6/2019 hoàn thành dự thảo) để đưa ra các kết quả và bài học kinh nghiệm. Kết quả Dự án CRSD đạt được là nền tảng quan trọng để thảo luận tiếp dự án mới.

Phía WB mong muốn và đã sẵn sàng hỗ trợ Bộ NN&PTNT cho dự án tiếp theo. Ông Christophe Crepin cho rằng, có rất nhiều những tiến bộ đạt được trong dự án pha 1 có thể vận dụng trong pha 2, với việc cung cấp hỗ trợ về chuyên môn cũng như kỹ thuật cho dự án mới.

Về các bước chuẩn bị cho dự án mới, ông khẳng định WB sẵn sàng đầu tư cho dự án mới nếu phía Chính phủ Việt Nam chính thức đưa ra đề xuất. Giám đốc Quốc gia của WB cũng đang thảo luận với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về vấn đề này. Trong các tháng tới, WB sẽ tiếp tục kêu gọi các chuyên gia hỗ trợ trong lĩnh vực ưu tiên của dự án pha 2. WB sẽ phối hợp với Bộ NN&PTNT để thành lập đoàn xác định dự án. Dự kiến thời gian bắt đầu thực hiện dự án mới là 1/7/2020.

Được biết, dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững, thực hiện trong giai đoạn 2012-2017, do WB tài trợ, với tổng kinh phí gần 120 triệu USD. Đây là dự án đầu tiên của Chính phủ vay vốn ODA để phát triển ngành thủy sản nhằm hỗ trợ nâng cấp đầu tư 21 cảng cá, bến cá neo đậu, tránh trú bão tại 9 tỉnh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770