18:17 | 05/06/2018

Xem xét chuyển mục đích sử dụng đất xen kẽ liền kề hộ dân

Theo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) Trần Hồng Hà, những mảnh đất xen kẽ không đủ lớn thì chúng ta sẽ xác định, nếu liền kề hộ dân nào thì tạo điều kiện cho hộ dân đó chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở và phải chịu trách nhiệm về tài chính.

TIN LIÊN QUAN
Bắc Vân Phong sau chỉ đạo dừng giao dịch đất
Tháo gỡ cấp giấy chứng nhận tài sản hình thành trên đất nông nghiệp
Đại biểu Quốc hội cho rằng, xử lý đất xen kẽ đang gặp khó khăn

Chất vấn, tranh luận với Bộ trưởng Bộ TN&MT Trần Hồng Hà, đại biểu Quốc hội Phùng Văn Hùng (Cao Bằng) cho rằng, vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng của những mảnh đất xen kẹt giữa các khu dân cư, người dân gặp rất nhiều khó khăn, bán không được mà xây nhà để ở thì cơ quan chính quyền đến đập chỉ vì nguồn gốc của mảnh đất không phải là đất thổ cư.

“Tuy nhiên, nếu chấp nhận bán cho một số đầu nậu với giá thấp hơn nhiều giá thị trường có khi chỉ bằng một nửa hoặc ít hơn nữa thì mọi việc sẽ suôn sẻ. Số tiền chênh lệch đó, người dân thì mất, nhà nước thì không thu được. Thưa Bộ trưởng, Bộ trưởng có biết tình trạng này không?” – đại biểu Phùng Văn Hùng nêu câu hỏi.

Trả lời cẩu hỏi chất vấn của đại biểu Quốc hội Phùng Văn Hùng, Bộ trưởng Bộ TN&MT Trần Hồng Hà cho biết, đối với đất xen kẽ là nguồn gốc đất nông nghiệp trong đô thị, hiện nay đúng là trong các quy định pháp luật cụ thể chưa điều chỉnh xử lý vấn đề này.

Tuy nhiên, theo Bộ trưởng Trần Hồng Hà, TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh là 2 địa phương đang thí điểm. Quan điểm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu là đất xen kẽ đủ lớn, có thể phù hợp với quy hoạch để thực hiện các công trình công cộng, phúc lợi xã hội thì Nhà nước sẽ sử dụng làm công trình phúc lợi xã hội.

Với những khu vực đất phù hợp với thương mại có thể thu hút nguồn lực đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế thì địa phương, cụ thể là Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có thể tổ chức đấu giá tạo nguồn lực từ quỹ đất này để phát triển các công trình về thương mại dịch vụ.

“Những mảnh đất xen kẽ không đủ lớn thì chúng ta sẽ xác định, nếu liền kề hộ dân nào thì tạo điều kiện cho hộ dân đó chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở và phải chịu trách nhiệm về tài chính.” – Bộ trưởng Trần Hồng Hà nói thêm.

Người đứng đầu ngành TN&MT cũng nhấn mạnh: Trong trường hợp này ông đồng tình với đại biểu Phùng Văn Hùng nếu địa phương không có mục đích, nhu cầu sử dụng thì chúng ta hoàn toàn có thể tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân mà họ chính là người có quyền sở hữu về đất nông nghiệp trước đây sẽ chuyển đổi mục đích để sử dụng theo quy hoạch về đất đai cũng như quy hoạch về xây dựng phát triển đô thị.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310