09:54 | 13/05/2019

Xét tuyển đại học: 90% nguyện vọng đăng ký vào A, A1, B, C, D

Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong năm 2019 cả nước có hơn 886.000 thí sinh đăng ký dự thi THPT quốc gia, giảm gần 40.000 thí sinh so với năm 2018. Trong đó, có hơn 650.000 thí sinh xét tuyển đại học, khoảng 68,5%.

Năm 2019 cả nước có hơn 886.000 thí sinh đăng ký dự thi THPT quốc gia

Về cơ cấu đối với dự thi, kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 có 468.000 thí sinh đăng ký dự thi bài thi tổ hợp Khoa học Xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân), chiếm tỉ lệ gần 53% tổng số thí sinh.

Khoảng hơn 300.000 thí sinh đăng ký dự thi bài thi tổ hợp Khoa học Tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học), chiếm hơn 34% tổng số thí sinh.

Hơn 27.000 thí sinh đăng ký dự thi cả hai bài thi tổ hợp trên.

Đáng chú ý, chưa năm nào số lượng học sinh lớp 12 của tỉnh Lai Châu đăng ký dự thi chỉ để xét tốt nghiệp lại nhiều như năm nay, lên tới 70,66%. Tỷ lệ này ở một số tỉnh miền núi phía Bắc như Điện Biên, Hà Giang, Hòa Bình, Lào Cai… cũng ở mức hơn 50% trở lên.

Về cơ cấu đăng ký xét tuyển đại học, thống kê cho thấy có khoảng 90% nguyện vọng đăng ký vào 5 tổ hợp xét tuyển truyền thống là: A, A1, B, C và D.

Trung bình mỗi thí sinh đăng ký 3,94 nguyện vọng. Thí sinh đăng ký số lượng nguyện vọng nhiều nhất là một thí sinh ở Hà Nội với 50 nguyện vọng xét tuyển.

Các trường như Đại học Kinh tế quốc dân, Bách khoa, Ngoại thương, Thương mại, Công nghiệp Hà Nội, Quốc gia Hà Nội, Y Hà Nội… số lượng nguyện vọng đăng ký xét tuyển tương đương như mọi năm, từ 15-30 nghìn nguyện vọng.

Với các trường đại học vùng, khối nông lâm, trường tư thục... tỷ lệ đăng ký nguyện vọng sụt giảm nhiều so với năm 2018, chỉ bằng khoảng 50-60%.

Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 sẽ diễn ra từ ngày 24-27/6/2019.

Thi THPT quốc gia: Máy tính nào được phép sử dụng?

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700