10:44 | 28/11/2018

Xu hướng hàng tiêu dùng ứng dụng

Người Nhật Bản, Hàn Quốc đã rất thành công khi mang đến Việt Nam trào lưu hàng tiêu dùng ứng dụng.

Mở rộng thị trường bán lẻ
Thứ Sáu đen tối nhìn từ thanh toán thông minh

Thoạt nhìn các cửa hàng kinh doanh sản phẩm thời trang, hàng tiêu dùng như một cửa hàng tiện lợi, với diện tích chưa quá 200m2 (chuyên bán mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc cá nhân, thú bông, giày dép đi trong nhà, túi xách, quần áo… với giá rẻ từ 39.000 đồng – 300.000 đồng/sản phẩm…).

Sản phẩm tiêu dùng ứng dụng được khách Việt ưa chuộng

Nhiều người cho rằng, đây chỉ là nơi bán hàng cho giới trẻ, học sinh sinh viên, chỉ là hàng tiêu dùng vặt, không đáng kể. Tuy nhiên, doanh số của hệ thống cửa hàng này đạt đến hàng trăm triệu đồng/ngày, đã tạo nên một trào lưu tiêu dùng mới tại thị trường Việt Nam là hàng tiêu dùng ứng dụng.

Theo bà Lê Thị Thu Trang - Giám đốc bộ phận Đối tác bán lẻ, Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen Việt Nam, hiện nay Việt Nam có đến 57% dân số là người trẻ bận rộn và 73% người tiêu dùng sẵn sàng chi trả nhiều hơn, để có chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt.

Vì thế, các cửa hàng tiện ích vẫn có nhiều cơ hội mở rộng và nhóm sản phẩm thời trang, hàng tiêu dùng thiết yếu hàng ngày (hay là hàng tiêu dùng ứng dụng). Quan sát hệ thống cửa hàng tiện lợi kinh doanh sản phẩm tiêu dùng ứng dụng có thể thấy được sự khác biệt. Đó là cửa hàng thiết kế phù hợp người sử dụng, với mẫu mã hàng hóa đẹp, sản phẩm không chỉ mang tính tiện dụng, thiết thực mà còn có chất lượng, bày bán trong không gian tươi sáng, sạch đẹp, nhân viên phục vụ ân cần.

Khách hàng dù không có ý định mua sắm, nhưng khi bước vào cửa hàng, ngay lập tức sẽ thấy những sản phẩm liên quan đến đời sống hàng ngày của mình, đôi khi không thật sự cần cũng muốn mua.

Tìm hiểu một số cửa hàng đang thu hút khách tại TP. Hồ Chí Minh như Daiso, Miniso của Nhật Bản, Ilahui của Hàn Quốc có thể thấy, phần lớn cửa hàng kinh doanh sản phẩm tiêu dùng ứng dụng đều có diện tích vừa và nhỏ (từ 200m2 – 350m2). Số lượng sản phẩm kinh doanh tại cửa hàng chỉ khoảng từ 3.000 – 4.000 sản phẩm, nhưng rất nhiều chủng loại với nhiều chức năng sử dụng cá nhân khác nhau (mỹ phẩm trang điểm, thời trang nam nữ, phụ kiện, đồ chơi, văn phòng phẩm, vật dụng gia đình, phụ kiện điện tử…).

Tất cả sản phẩm có giá bán từ 39.000 đồng – 43.000 đồng – vài trăm nghìn đồng/món. Điểm nổi bật khác của các cửa hàng này là phong cách mua sắm tự do, hiện đại, nhân viên cửa hàng ứng xử rất lịch sự, tạo cho khách cảm giác thoải mái.

Theo chị Nguyễn Hải Anh, nhân viên văn phòng tại quận 1, TP. Hồ Chí Minh, chị thường tranh thủ giờ nghỉ trưa để đến cửa hàng Miniso tìm kiếm những sản phẩm thiết thực cho gia đình. Thoạt nhìn, nhiều mặt hàng tại đây quá vụn vặt (như dụng cụ lấy rái tai, kẹp tóc…), nhưng sản phẩm được bao gói cẩn thận, hàng nhập khẩu có nhãn phụ tiếng Việt, nhân viên ân cần chu đáo, không đeo bám khách… khiến chị thấy thích thú. Nhiều món hàng chưa thật sự cần, chị vẫn mua vì mẫu mã đẹp, dễ thương và giá cả phải chăng.

Tuy nhiên, chị Hải Anh nhận xét, kiểu cửa hàng này ở TP. Hồ Chí Minh không phải chỉ có vài thương hiệu mới nổi của Nhật Bản hay Hàn Quốc, mà từ lâu đã có hệ thống cửa hàng Medicare, Kềm Nghĩa, nhưng so sánh thì cửa hàng mới hơn hẳn về nhiều mặt.

Đó là, số lượng sản phẩm nhiều, nhưng được xếp vừa phải, gọn gàng trên các kệ gỗ theo từng khu vực, nhìn rất bắt mắt mà không rối. Thái độ nhân viên lịch sự ân cần, quan sát mà tế nhị. Còn giá cả thật sự chỉ phù hợp, chứ không phải rẻ, bởi món hàng giá thấp nhất cũng 39.000 đồng, nếu khách mua 10 món nhỏ xinh (chỉ vài móc khóa, kềm cắt móng tay…) đã mất 390.000 đồng, so với nhiều cửa hàng truyền thống thì đắt gấp đôi. Nhưng có lẽ khách Việt sẵn sàng chi tiêu cao hơn cho chất lượng phục vụ.

Ông Miyaki Jyunya - đồng sáng lập thương hiệu Miniso của Nhật Bản cho biết, Miniso là một thương hiệu quốc tế, hiện đã có mặt tại 40 quốc gia trên thế giới. Đây là thương hiệu tiên phong, dẫn đầu chuỗi bán lẻ hàng tiêu dùng ứng dụng phong cách thời trang của Nhật Bản, tuy mới đến Việt Nam năm 2016, nhưng với quan điểm, sản xuất sản phẩm dựa trên nhu cầu của người tiêu dùng, để phát triển và đưa sản phẩm về đúng với giá trị sử dụng của nó.

Vì vậy, mà thương hiệu được thị trường Việt Nam nhanh chóng tiếp nhận, trở thành xu hướng tiêu dùng mới. Sau hai năm, Miniso đã có chuỗi vài chục cửa hàng tại nhiều tỉnh, thành phố lớn của Việt Nam. Tại TP. Hồ Chí Minh, các cửa hàng Miniso đặt ở khu vực trung tâm thành phố, luôn có doanh số bán hàng ổn định từ 80 triệu – 150 triệu đồng/ngày. Và các chuỗi cửa hàng thời trang tiêu dùng ứng dụng này đang mở thêm một kênh mua sắm mới, được người tiêu dùng Việt quan tâm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750