3 phiên bản Isuzu D-Max 2021 sắp bán tại Việt Nam có gì?

10:10 | 22/01/2021

Mẫu bán tải Isuzu D-Max vốn bán chậm nhất tại thị trường Việt Nam sẽ thay đổi một loạt từ thiết kế đến tiện nghi để tăng sức cạnh tranh với các đối thủ.

3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi SUV cỡ nhỏ Hyundai Bayon lộ diện
3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi Peugeot hướng đến các phiên bản xe hiệu suất cao

Isuzu D-Max tại Việt Nam năm nay sẽ "chơi lớn" với thế hệ hoàn toàn mới. Hiện chưa rõ thời điểm cụ thể mà mẫu xe này sẽ ra mắt nhưng thông số kỹ thuật chi tiết của xe đã bị rò rỉ sớm. Mẫu xe này được cho là sẽ ra mắt trước người anh em SUV mu-X cũng là thế hệ mới.

3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi

Theo thông tin rò rỉ, Isuzu D-Max 2021 bán tại Việt Nam có 3 phiên bản, bao gồm LS 1.9 MT 4x2, LS 1.9 AT 4x2 và 1.9 AT 4x4 Type Z.

D-Max mới có kích thước lớn hơn trước. Kích thước tổng thể dài x rộng của xe là 5.295 x 1.860 mm. Chiều cao bản Type Z là 1.795 mm. Hai bản thấp hơn có chiều cao 1.785 mm. Trục cơ sở 3.125 mm. Khoảng sáng gầm cũng có sự khác biệt giữa các bản khi bản Type Z là 235 mm còn 2 bản LS là 225 mm.

3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi
3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi
3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi
3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi

Thiết kế D-Max 2021 lột xác hoàn toàn. Khi mẫu xe này mới ra mắt tại thị trường quốc tế, phần đầu xe thường được ví von với đầu Audi. Ở thế hệ mới, 3 phiên bản D-Max đều được trang bị đèn chiếu sáng bi-LED projector tích hợp đèn ban ngày LED. Đèn sương mù bản Type Z là LED. Bản cao nhất có đèn và gạt mưa tự động. Bộ vành kích thước 18 inch đi kèm lốp 265/60R18.

3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi
3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi

Nội thất mẫu bán tải Isuzu cũng có nhiều thay đổi. Thiết kế vô-lăng, đồng hồ và màn hình trung tâm hiện đại hơn. Bản Type Z được trang bị màn hình 9 inch, còn 2 bản LS là màn hình 7 inch. Trên bản cao cấp nhất có điều hòa tự động 2 vùng, cửa gió ghế sau, âm thanh 8 loa, đề nổ bằng nút bấm.

3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi
3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi
3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi
3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi
3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi
3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi

Cả 3 bản dùng chung động cơ diesel 1,9 lít, công suất 150 PS và mô-men xoắn 350 Nm, kết hợp số tự động 6 cấp hoặc số sàn 6 cấp. Xe chỉ có phanh trước là đĩa còn phanh sau tang trống. Vô-lăng trợ lực thủy lực.

Ở thế hệ mới này, D-Max đã được nâng cấp công nghệ an toàn. Ngoài các tính năng an toàn cơ bản, D-max mới có thêm cảnh báo điểm mù, báo phương tiện cắt ngang phía sau. Bản cao nhất có 7 túi khí.

3 phien ban isuzu d max 2021 sap ban tai viet nam co gi

Isuzu D-Max mẫu cũ đang có giá niêm yết dao động từ 650 triệu đến 820 triệu đồng. Giá bán thực tế giảm nhiều do mẫu xe này được giảm tiền mặt và hỗ trợ một nửa trước bạ. Xét về giá thì D-Max có giá thấp hơn các đối thủ như Triton, Hilux hay Ranger.

Mặc dù có giá thấp hơn nhưng doanh số D-Max lại đứng ở vị trí thấp nhất. Tổng kết cả năm 2020, D-Max đứng cuối bảng xếp hạng doanh số phân khúc với chỉ 188 xe bán ra. Ranger vẫn đứng thứ nhất với 13.291 xe. Đứng sau là Hilux với 2.642 xe, Triton với 2.247 xe và BT-50 với 1.392 xe.

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850