Peugeot hướng đến các phiên bản xe hiệu suất cao

10:23 | 20/01/2021

Có vẻ những phản hồi tích cực xoay quanh 508 PSE đang thúc đẩy Peugeot hiệu suất cao cả đội hình.

peugeot 3008 5008 se co phien ban hieu suat cao Honda HR-V 2021 chốt ngày ra mắt
peugeot 3008 5008 se co phien ban hieu suat cao Mitsubishi Việt Nam triệu hồi Xpander và Outlander

Peugeot, trong tuần này, đã chính thức về dưới mái nhà mới là Stellantis - tập đoàn xe lớn thứ 4 thế giới. Dù tương lai Stellantis vẫn còn bất định, Peugeot không thiếu đi những kế hoạch giàu điểm nhấn của riêng mình trong đó triển khai sớm nhất có lẽ là đội hình PSE đại trà.

Theo Auto Express, CEO Jean-Philippe Imparato khẳng định với họ rằng Peugeot muốn ít nhất một phiên bản hiệu suất cao cho mọi mẫu xe của hãng hiện có mặt trên thị trường. Vị lãnh đạo Peugeot chia sẻ với tờ báo Anh rằng hãng rất tự tin mẫu xe ra mắt đầu tiên của đội hình PSE (Peugeot Sport Engineered) là 508 PSE sẽ truyền đi một thông điệp đủ sức nặng tới người dùng toàn cầu.

peugeot 3008 5008 se co phien ban hieu suat cao

Ra mắt lần đầu vào tháng 9 năm ngoái, 508 PSE sử dụng hệ thống truyền động hybrid sạc điện kết hợp 2 mô tơ điện với động cơ 1.6L tăng áp xăng cho tổng công suất 355 mã lực, 520 Nm mô-men xoắn – những thông số mạnh nhất lịch sử Peugeot cho một mẫu xe sản xuất đại trà. Peugeot 508 PSE có khả năng tăng tốc từ 0 lên 100 km/h trong 5,2 giây.

Thiết kế Peugeot 508 Sport Engineered hầm hố hơn hẳn bản thường nhờ nhiều trang bị riêng như cản trước/sau, cánh gió, thềm cửa, mâm/lốp hay bộ khuếch tán hiệu suất cao. 

Trong khi đó, nội thất xe trang bị màn HUD kỹ thuật số, màn cảm ứng trung tâm 10 inch, dàn loa Focal cao cấp, ghế lái sưởi/mát xa và chất liệu da Nappa cùng Alcantara đan xen.

Sau 508 PSE, rất có thể dòng tên được hiệu suất cao hóa kế tiếp sẽ là 308 khi phiên bản mới của xe đã được xác nhận ra mắt vào tháng 3 tới. Trong đội hình của Peugeot còn có các mẫu SUV khác đang bán tại Việt Nam như 2008, 3008 và 5008.

Nguồn: AutoPro/AutoExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550