Audi hé lộ mẫu Q9 mới

09:27 | 12/08/2022

Audi sẽ bổ sung thêm một mẫu SUV cỡ lớn nữa trong tương lai gần với tên sử dụng được cho là Q9.

Một số hình ảnh thực tế của Toyota Vios đời mới
Ford Ranger 2023 chốt ngày ra mắt với giá dự kiến từ 648 triệu đồng
Audi Q6 vừa ra mắt độc quyền tại Trung Quốc đang là dòng tên lớn nhất của thương hiệu chủ quản

Audi hiện là một trong những thương hiệu có đội hình rối rắm nhất trên toàn cầu, khi có quá nhiều dòng xe, để khai thác tối đa mọi phân khúc có thể. Không dừng lại ở đó, cách đặt tên xe của hãng cũng có nhiều điểm kỳ lạ, chẳng hạn chiếc Audi Q6 vừa ra mắt tại Trung Quốc (và cũng bán độc quyền tại nước này) có kích thước lớn hơn Q7.

Nhìn rộng ra đội hình toàn cầu của họ, không có một dòng xe nào lớn hơn Audi Q6 mới chào sân. Dù vậy, yếu tố này sẽ sớm thay đổi khi hệ thống đại lý Audi Mỹ được thông báo chuẩn bị cho một dòng SUV cỡ lớn đỉnh cao ra mắt thị trường vào năm 2025.

Dự đoán thiết kế và kích thước Audi Q9 đối đầu Mercedes GLS, BMW X7

Theo Automotive News, tên gọi mẫu xe mới không gì khác ngoài Q9 vốn đã được đồn đoán từ lâu. Đây là mẫu SUV 3 hàng ghế "hoàn chỉnh", đủ rộng rãi đối đầu Mercedes-Benz GLS và BMW X7, bù đắp cho thiếu hụt của Q7 hiện tại.

Ngoài ra, Audi Q9 cũng là dòng tên "hoàn toàn mới" thuộc diện cuối cùng của hãng, xét tới việc thương hiệu này đã ấn định thời điểm chuyển giao 100% xe điện từ năm 2026.

Audi đã xác nhận Q2 và A1 sẽ rời cuộc chơi để nhường chỗ cho các dòng xe lớn, có biên lợi nhuận cao như Q9.

Nguồn: Autopro

Tags: ô tô Audi Q9

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600