Ford Ranger 2023 chốt ngày ra mắt với giá dự kiến từ 648 triệu đồng

09:24 | 10/08/2022

Ford Ranger 2023 sẽ ra mắt thị trường Việt Nam vào ngày 26/8 tới đây với nhiều nâng cấp toàn diện.

ford ranger 2023 chot ngay ra mat voi gia du kien tu 648 trieu dong Cơ hội cho thị trường ô tô cũ
ford ranger 2023 chot ngay ra mat voi gia du kien tu 648 trieu dong Kia K3 giảm giá bán

Sau một thời gian chờ đợi, Ford sẽ chính thức ra mắt Ranger 2023 tại thị trường Việt Nam vào ngày 26/8, đón đầu mùa mua sắm cuối năm. Trên website của Cục Đăng kiểm, Ranger 2023 có 9 phiên bản lắp ráp trong nước, trong đó có 3 bản dẫn động 2 cầu và 1 bản dẫn động 1 cầu, cùng 2 loại động cơ đều có dung tích 2 lít. 

Tuy nhiên, chỉ có 1 phiên bản cao cấp nhất (nhiều khả năng là bản Wildtrak) dùng động cơ 2 lít với công suất tới khoảng 207 mã lực, còn các bản còn lại dùng loại 2 lít công suất 168 mã lực.

ford ranger 2023 chot ngay ra mat voi gia du kien tu 648 trieu dong
Ford Ranger 2023 sẽ ra mắt thị trường Việt Nam vào ngày 26/8

Trong khi đó, phía đại lý thông báo Ranger 2023 có 7 phiên bản với giá bán dự kiến dao động từ 648 triệu đồng đến 1,255 tỷ đồng, tăng 20-48 triệu đồng so với đời cũ.

Dù chưa ra mắt chính thức, Ford Việt Nam đã thực hiện quá trình chạy thử Ranger 2023 công khai trong thời gian dài. Rất nhiều người bắt gặp mẫu xe này trên các tuyến đường gần nhà máy của hãng ở tỉnh Hải Dương.

ford ranger 2023 chot ngay ra mat voi gia du kien tu 648 trieu dong
ford ranger 2023 chot ngay ra mat voi gia du kien tu 648 trieu dong
ford ranger 2023 chot ngay ra mat voi gia du kien tu 648 trieu dong
Ford Ranger 2023 tại nhà máy ở Hải Dương

Thế hệ mới của Ranger có rất nhiều thay đổi. Các chi tiết đèn LED trước, lưới tản nhiệt và đèn LED sau tạo nên cái nhìn mới cho mẫu bán tải Mỹ. Thùng xe lớn hơn trước, tích hợp ổ cắm điện. Nội thất xe có khá nhiều trang bị hiện đại bậc nhất phân khúc như màn hình điện tử sau vô-lăng, màn hình lớn SYNC 4 đặt dọc chính giữa, cần số núm xoay, phanh điện tử, sạc không dây...

Theo thông tin đăng kiểm, Ranger mới có kích thước bề ngang và trục cơ sở lớn hơn trước. Kích thước tổng thể của xe là 5362 x 1918 x 1875 mm, cùng trục cơ sở 3270 mm.

ford ranger 2023 chot ngay ra mat voi gia du kien tu 648 trieu dong

Tại Thái Lan, Ford Ranger 2023 có 2 tùy chọn động cơ, gồm động cơ dầu 2.0L tăng áp đơn và động cơ dầu 2.0L tăng áp kép, đi cùng tùy chọn hộp số sàn 6 cấp, hộp số tự động 6 cấp và hộp số tự động 10 cấp. Hãng xe Mỹ ưu ái cho Ranger 2023 6 chế độ vận hành: Normal, Eco, Tow/Haul, Slippery, Mud/Ruts và Sand.

Trong khi đó, Ranger Raptor 2023 được phát triển dựa trên Ranger với một số nâng cấp hướng đến mục đích off-road. Lưới tản nhiệt đặc trưng với dòng chữ "FORD" cỡ lớn. Cản trước mới tăng góc tiếp cận, cùng với đó là cản sau tái thiết kế, bậc cửa nhôm, hai hốc thoát gió trên nắp capô, 2 móc kéo trước sau. Vòm bánh mở rộng sang hai bên kết hợp bộ mâm 17 inch và lốp 32 inch đa địa hình BF GoodRich All-Terrain K02. Khoảng sáng gầm cũng tăng nhẹ so với Ranger.

ford ranger 2023 chot ngay ra mat voi gia du kien tu 648 trieu dong

Khung gầm xe bên dưới đã được gia cố bằng tấm bảo vệ trước làm từ thép cường lực dày 58,5 mm chưa kể các tấm bảo vệ riêng cho động cơ và hộp số.

Ford Ranger thuộc phân khúc bán tải cỡ trung, cạnh tranh với Mitsubishi Triton, Toyota Hilux, Mazda BT-50 hay Isuzu D-Max. Trong 6 tháng đầu năm, Ranger vẫn tiếp tục giữ ngôi vương doanh số với 6.433 xe bán ra, cho dù đang trong giai đoạn chuyển đổi sang thế hệ mới.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800