Ban Đại diện HĐQT NHCSXH Quảng Bình giám sát hoạt động tín dụng chính sách

12:20 | 08/04/2019

Đến 15/3/2019, NHCSXH huyện Quảng Trạch huy động vốn được 37,79 tỷ đồng, đạt 82,6% kế hoạch năm. Tổng dư nợ đạt 432 tỷ đồng, tăng 3,2 tỷ đồng so với đầu năm, với 13 chương trình tín dụng được triển khai thực hiện.

Đoàn kiểm tra hộ vay vốn chương trình Học sinh sinh viên tại xã Quảng Châu

Thực hiện Chương trình kiểm tra, giám sát số 144/CTr-BĐD của Ban Đại diện HĐQT Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Quảng Bình năm 2019, với vai trò thành viên Ban Đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh, ngày 15/3/2019 đồng chí Mai Văn Minh, Phó Giám đốc sở Nông nghiệp tỉnh làm Trưởng đoàn đã thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động đối với Ban Đại diện HĐQT NHCSXH huyện Quảng Trạch về tình hình tín dụng chính sách trên địa bàn huyện.

Đoàn đã đến kiểm tra một số hộ vay vốn tại xã Quảng Châu; lắng nghe những ý kiến, kiến nghị của bà con, động viên người vay vốn tích cực tăng gia, sản xuất, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn vốn vay đồng thời chấp hành đúng các quy định của Nhà nước về nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay đối với ngân hàng. Đoàn đã cũng có buổi làm việc trực tiếp với Ban Chỉ đạo giảm nghèo xã Quảng Châu, các Hội đoàn thể, Tổ tiết kiệm và vay vốn và Ban Đại diện HĐQT NHCSXH huyện Quảng Trạch nhằm nắm bắt tình hình thực tế việc triển khai, thực hiện các chương trình cho vay của NHCSXH trên địa bàn.

Theo báo cáo, trong 3 tháng đầu năm 2019, Ban Đại diện HĐQT NHCSXH huyện đã chỉ đạo Phòng giao dịch NHCSXH huyện triển khai, thực hiện các chương trình cho vay theo đúng chỉ đạo của Tổng Giám đốc. Kết quả đến 15/3/2019, huy động vốn được 37,79 tỷ đồng, đạt 82,6% kế hoạch năm. Tổng dư nợ đạt 432 tỷ đồng, tăng 3,2 tỷ đồng so với đầu năm, với 13 chương trình tín dụng được triển khai thực hiện; Nợ quá hạn 592 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,14%/ tổng dư­ nợ. Trong 3 tháng đầu năm 2019 đã có 03/10 thành viên Ban Đại diện HĐQT NHCSXH huyện là lãnh đạo các ngành cấp huyện và 18/18 thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện là Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện kiểm tra giám sát theo quy định.

Tại buổi làm việc, ông Mai Văn Minh, thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra, giám sát đã ghi nhận và đánh giá cao tinh thần, trách nhiệm của Ban Đại diện HĐQT NHCSXH huyện Quảng Trạch, Ban Chỉ đạo giảm nghèo - Giải quyết việc làm của xã Quảng Châu trong công tác chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao, cũng như kết quả thực hiện tín dụng chính sách trên địa bàn.

Ông Mai Văn Minh đề nghị Ban Đại diện HĐQT NHCSXH huyện tiếp tục bám sát những chỉ tiêu cấp trên giao, đồng thời có những giải pháp, kế hoạch cụ thể để phấn đấu hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch được giao năm 2019. Tập trung chỉ đạo chính quyền cơ sở, các cấp hội, tổ tiết kiệm và vay vốn thực hiện tốt tín dụng chính sách ưu đãi của Chính phủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân và tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội.

Hoài Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950