Bảo Việt được định giá cao nhất lĩnh vực tài chính - bảo hiểm

14:33 | 26/01/2019

Theo đánh giá của Brand Finance, Thương hiệu Bảo Việt được định giá 116 triệu đô la Mỹ, cao nhất trong lĩnh vực tài chính bảo hiểm tại Việt Nam năm 2018. 

Tập đoàn Bảo Việt được vinh danh giải Quản trị công ty ASEAN
Bảo Việt ưu đãi mua bảo hiểm trả góp cho chủ thẻ tín dụng

Brand Finance - nhà tư vấn định giá thương hiệu và chiến lược kinh doanh độc lập hàng đầu thế giới, đã công bố bảng xếp hạng Thương hiệu Việt Nam 2018. Theo đó, Bảo Việt là thương hiệu đứng đầu trong ngành tài chính – bảo hiểm, trong Top50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam. Giá trị thương hiệu Bảo Việt được định giá đạt 116 triệu USD, tăng 8 triệu USD so với năm 2017. Điều này ghi nhận sự cải thiện của thương hiệu Bảo Việt qua từng năm. 

Brand Finance đánh giá thương hiệu dựa trên các thông số: chỉ số sức mạnh thương hiệu BSI, tỉ lệ phí bản quyền thương hiệu, dự báo doanh thu và giá trị thương hiệu. Kết quả này dựa trên đánh giá đối với 7.000 thương hiệu trên thế giới và Brand Finance là công ty duy nhất sử dụng phương pháp đánh giá thương hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn của ISO 10668 về tiêu chuẩn đánh giá.

Thương hiệu Bảo Việt đã đáp ứng tốt các tiêu chí đánh giá cả về vị thế trên thị trường và tiềm năng tạo ra lợi nhuận ổn định trong tương lại. Bảo Việt luôn chú trọng giữ gìn hình ảnh thương hiệu, nâng cao chất lượng dịch vụ với tiêu chí lấy khách hàng làm trung tâm của mọi hoạt động. Việc Bảo Việt được ghi nhận là 1 trong những thương hiệu giá trị nhất Việt Nam, đứng đầu trong ngành tài chính - bảo hiểm là sự ghi nhận những nỗ lực không ngừng của cả hệ thống trong công tác xây dựng, phát triển thương hiệu.

Chuẩn bị ra mắt ứng dụng thanh toán BaoViet Pay 

Bám sát định hướng chiến lược giai đoạn 2016 - 2020, trong năm 2018, Tập đoàn Bảo Việt tăng cường đầu tư và củng cố nền tảng công nghệ thông tin hiện đại đáp ứng tốt hơn nhu cầu kinh doanh của toàn hệ thống; tập trung mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, triển khai nghiên cứu ra mắt chuỗi sản phẩm tích hợp đa dạng và ưu đãi vượt trội cho khách hàng nhằm giữ vững vai trò doanh nghiệp dẫn đầu thị trường. 

Bên cạnh việc đưa ra những sản phẩm bảo hiểm đa dạng nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày một phức tạp của khách hàng, Bảo Việt cũng liên tục nâng cấp các hình thức mua bảo hiểm trực tuyến linh hoạt, thuận tiện. Nhằm cung cấp các giải pháp ví điện tử an toàn, có thể chủ động lựa chọn và trực tiếp mua sản phẩm bảo hiểm, thực hiện các giao dịch chuyển tiền, Bảo Việt chuẩn bị cho ra mắt ứng dụng BaoViet Pay. Bên cạnh các giao dịch chuyển tiền, BaoViet Pay còn có thể thanh toán các dịch vụ viễn thông, thanh toán hóa đơn, thanh toán tài chính, bảo hiểm, giáo dục hay các ứng dụng đặt phòng khách sạn, vé máy bay, tàu xe… vô cùng nhanh chóng, tiện lợi với các tiêu chuẩn đảm bảo an toàn bảo mật quốc tế chỉ bằng một chạm trên di động.

 

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950