BHXH Việt Nam rút ngắn thời gian xét duyệt giải quyết chính sách lao động

14:37 | 27/07/2021

Vừa qua, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã ban hành Công văn 2218/BHXH-TST về thực hiện các chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

bao hiem xa hoi viet nam rut ngan thoi gian xet duyet giai quyet chinh sach lao dong
BHXH Việt Nam rút ngắn thời gian xét duyệt giải quyết chính sách lao động

Theo đó, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải phân công lãnh đạo, viên chức chủ động liên hệ với các doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 để đôn đốc, hướng dẫn đơn vị lập hồ sơ gửi cơ quan BHXH giải quyết các chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động…

Đồng thời, khi nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết các chính sách của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện giải quyết trong thời gian không quá một ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ còn thiếu, có sai sót thì chuyển lại ngay để đơn vị bổ sung, hoàn thiện.

Theo BHXH Việt Nam, với các giải pháp quyết liệt như: Giảm thời gian giải quyết hồ sơ; đơn giản hóa thủ tục; đa dạng hình thức nộp hồ sơ; tăng cường giao dịch điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin, làm thêm giờ… ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã và đang đưa các chính sách hỗ trợ thiết thực của Chính phủ đến với người lao động  và doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất.

Tính đến ngày 16/7/2021, ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện xong chính sách hỗ trợ giảm mức đóng bằng 0% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho hơn 375 nghìn đơn vị sử dụng lao động, tương ứng trên 11,2 triệu lao động với số tiền tạm tính khoảng 4.322 tỷ đồng.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750