BMW 740Li 2020 giá 5,6 tỷ đồng có gì?

08:59 | 03/12/2019

Tại thị trường Việt Nam, BMW 740Li 2020 là mẫu xe cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ như Mercedes-Benz S-Class, Lexus LS hay Audi A8L.​

Đón Noel, chào năm mới, BMW dành ưu đãi khủng đến khách hàng
BMW 330i Sport Line đầu tiên về Việt Nam thực tế có gì?

Phiên bản mới có khá nhiều thay đổi về mặt thiết kế ngoại thất, trang bị nhiều tiện nghi hơn cho nội thất. Ngoài ra, hệ truyền động cũng đã được nâng cấp để tăng cường sức mạnh cạnh tranh.

Mẫu xe nhập khẩu nguyên chiếc tạo ấn tượng với cụm lưới tản nhiệt quả thận quen thuộc nhưng kích thước đã được tăng thêm khoảng 40% so với trên bản cũ. Để tạo vẻ cân bằng thì ngược lại, cụm đèn pha đa được tái thiết kế với dáng vẻ thanh mảnh hơn, đi kèm là công nghệ thích ứng fill-LED theo tiêu chuẩn, ngoài ra còn có công nghệ laser dưới dạng tùy chọn.




Phía sau, 7 Series 2020 nổi bật với cụm đèn hậu trải dài được viền chrome, đèn LEDở nắp cốp mỏng hơn 35 mm tạo vẻ thanh lịch, tinh tế và sang trọng cho mẫu xe, đặc biệt là khi nhìn trong đêm tối. Xe trang bị bộ mâm 19 inch đa chấu thể thao sang trọng.



Nội thất 7 Series 2020 hoàn thiện và sang trọng hơn với buồng lái kỹ thuật số (BMW Live Cockpit) sử dụng đồng hồ hỗ trợ lái kích thước 12,3 inch và màn hình giải trí trung tâm 10,25 inch hỗ trợ kết nối BMW Connected, ệ thống âm thanh Harman Kardon 16 loa, 600 watt, cặp màn hình giải trí 10 inch full-HD cho hàng ghế sau, cho phép tháo rời để sử dụng như một chiếc máy tính bảng. Ghế ngồi trên BMW 740Li 2020 được bọc da Nappa cao cấp, ghế lái chỉnh điện đa hướng có chức năng nhớ vị trí.





Cung cấp sức mạnh cho thế hệ mới là khối động cơ xăng 6 xy-lanh (I6) dung tích 3.0L tăng áp cổng nạp kép (twin-scroll) cho công suất 335 mã lực và mô-men xoắn cực đại đạt 447Nm. Động cơ này được kết hợp với hệ dẫn động cầu sau và hộp số tự động 8 cấp Steptronic đã được tinh chỉnh, cho khả năng chuyển số nhanh và mượt hơn. 

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950