Bộ đôi thẻ nội địa sắp ra mắt: Đa dạng kênh cho vay và thanh toán

13:39 | 22/01/2021

Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) phối hợp với 7 ngân hàng gồm: VietinBank, VietCapital Bank, ACB, HDBank, BAOVIET Bank, Sacombank và VietBank sẽ ra mắt thẻ tín dụng nội địa và thẻ trả trước nội địa sau khi hoàn thành giai đoạn triển khai thí điểm đối với sản 2 sản phẩm thẻ trên.

Đây được xem là động thái tiếp tục triển khai kế hoạch chuyển đổi thẻ chip theo lộ trình tại Thông tư 41/2018/TT-NHNN và đa dạng hóa sản phẩm thẻ chip nội địa theo TCCS do NHNN ban hành của NAPAS và các thành viên.

bo doi the noi dia sap ra mat da dang kenh cho vay va thanh toan

Theo các chuyên gia thẻ ngân hàng, thực tế hiện nay ở các quốc gia phát triển, thẻ tín dụng nội địa chiếm tỷ lệ lớn chứ không phải thẻ tín dụng quốc tế. “Sức sống” của thẻ tín dụng nội địa cũng rất tốt và phù hợp với nhiều đối tượng. Bên cạnh khách hàng có thu nhập cao thì hiện nay nhiều ngân hàng, tổ chức phát hành thẻ cũng hướng tới người có thu nhập trung bình và thấp. Hiện nay, toàn bộ hạ tầng thanh toán đang chấp nhận thẻ ATM nội địa đều chấp nhận thẻ tín dụng nội địa và thẻ trả trước nội địa.

Trao đổi với phóng viên, ông Nguyễn Quang Minh - Phó tổng giám đốc NAPAS cho biết, thẻ tín dụng nội địa cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được ngân hàng/tổ chức thành viên cấp theo thoả thuận với chủ thẻ với nhiều tiện lợi nổi trội như: Chi tiêu trước, trả tiền sau với thời gian miễn lãi lên tới 55 ngày; Thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ có biểu tượng NAPAS, bao gồm các điểm chấp nhận thẻ tiếp xúc và không tiếp xúc (contactless), trong lãnh thổ Việt Nam và tại các điểm có logo BC Card tại Hàn Quốc.

Chủ thẻ tín dụng nội địa có thể rút tiền mặt tại tất cả ATM có biểu tượng NAPAS trong lãnh thổ Việt Nam và tại các điểm có logo BC Card tại Hàn Quốc. Ngoài ra, chủ thẻ còn thực hiện thanh toán qua Internet, tại các Đơn vị chấp nhận thanh toán trực tuyến Việt Nam. Chi tiêu trước, trả tiền sau với thời gian miễn lãi lên tới 55 ngày.

Chi phí sử dụng thẻ tín dụng nội địa hiện nay cũng rất hợp lý, về cơ bản, chủ thẻ sẽ không phải trả phí khi thực hiện các giao dịch thanh toán (trừ giao dịch rút tiền) từ thẻ tín dụng. Đối với các giao dịch thanh toán, phí giao dịch sẽ ở mức từ 1,1% - 1,3% giá trị giao dịch. Với giao dịch rút tiền mặt, mức phí dự kiến từ 1% - 2% giá trị giao dịch, mức thu tối thiểu từ 10.000 - 20.000 đồng. Việc giao dịch trực tuyến bằng thẻ tín dụng nội địa được đảm bảo an toàn với tính năng bảo mật 3D Secure, OTP.

Là một trong những đơn vị tham gia thí điểm thẻ tín dụng, đại diện BAOVIET Bank cho biết, thẻ tín dụng nội địa của BAOVIET Bank khách hàng được miễn tối đa lên đến 55 ngày. Phí rút tiền ưu đãi chỉ 1%/số tiền giao dịch. Có thể ứng/rút tiền mặt tối đa lên đến 100% hạn mức được cấp. Hạn mức tín dụng từ 10 - 500 triệu đồng. Khách hàng có thể yên tâm với độ an toàn, bảo mật với công nghệ thẻ chip.

Nói về sự tiện lợi của thẻ tín dụng nội địa, ông Minh cho biết, bên cạnh đẩy mạnh hỗ trợ chủ thẻ thanh toán không dùng tiền mặt thì thẻ tín dụng còn hỗ trợ giải ngân với lãi suất rất hợp lý. Các ngân hàng có giải ngân qua thẻ tín dụng ngay trong ngày. Tính năng này có thể giải quyết nhu cầu cấp bách về vốn cho khách hàng và trên thực tế hiện nay, nhu cầu vay một vài chục triệu đồng đối với hộ kinh doanh cá thể là rất lớn.

Cũng theo Phó tổng giám đốc NAPAS, thời gian qua, sở dĩ một số người khi cần tiền khẩn cấp phải tìm đến tín dụng đen là do họ không tiếp xúc với dịch vụ tài chính chính thức nào cả nên buộc phải tìm đến kênh phi chính thức với lãi suất cao. Vì vậy, với hai sản phẩm thẻ tín dụng nội địa và thẻ trả trước nội địa, người dân có thêm sự lựa chọn. Khi có nhu cầu vốn thì họ sẽ tìm đến ngân hàng. “Hy vọng trong 1-2 năm tới, lượng thẻ tín dụng sẽ chiếm 15-20% trong tổng số thẻ trên thị trường. Còn đối với các thị trường phát triển, thẻ tín dụng chiếm trên 50%”, ông Minh chia sẻ.

Giám đốc Trung tâm thẻ một NHTMCP cho rằng, bộ đôi sản phẩm thẻ sắp ra mắt sẽ góp phần vào thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, tăng cường phát triển tài chính toàn diện. Và đây cũng là công cụ hỗ trợ đẩy lùi tín dụng đen.

Với thẻ trả trước nội địa (định danh và không định danh), chủ thẻ có thể thanh toán tại các Đơn vị chấp nhận thẻ có biểu tượng NAPAS, bao gồm các điểm chấp nhận thẻ tiếp xúc và không tiếp xúc (contactless), trong lãnh thổ Việt Nam và tại các điểm có logo BC Card tại Hàn Quốc.

Rút tiền mặt tại tất cả ATM có biểu tượng NAPAS trong lãnh thổ Việt Nam và tại các điểm có logo BC Card tại Hàn Quốc (Thẻ không định danh không hỗ trợ tính năng này) Thanh toán qua Internet, tại các Đơn vị chấp nhận thanh toán trực tuyến Việt Nam (Thẻ không định danh không hỗ trợ tính năng này).

Đức Nghiêm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400