Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị cho học sinh nghỉ hết tháng 2

11:48 | 15/02/2020

Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo Phùng Xuân Nhạ đề nghị chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố xem xét cho học sinh nghỉ học hết tháng 2 để phòng dịch Covid-19.

Ứng phó với Covid-19: Ngân hàng phải tìm cách thích nghi
Vượt qua thách thức từ dịch Covid-19
Học sinh trường Pascal, Hà Nội đeo khẩu trang trong lớp ngày 30/1

Trong công văn gửi UBND các địa phương tối 14/2, Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ cho biết căn cứ tình hình thực tế nghỉ học của học sinh, Bộ sẽ điều chỉnh thời điểm kết thúc năm học 2019-2020. Kế hoạch năm học chi tiết sẽ được xây dựng và hướng dẫn sau.

Văn bản này ban hành sau ý kiến của Phó thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống Covid-19 sáng 14/2. "Tinh thần là phải an toàn, an tâm mới đi học trở lại. Không nên cho đi học trở lại mà học sinh vẫn lo sợ bị lây nhiễm, vẫn phải đeo khẩu trang trong lớp học", ông Đam nói.

Hiện cả nước có 16 bệnh nhân nhiễm nCoV, trong đó có nữ sinh 16 tuổi ở huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. 6 học sinh ngồi cạnh em này đang phải cách ly tập trung, hiện chưa có dấu hiệu bệnh. Từ ngày 12/2, Vĩnh Phúc thông báo cho học sinh nghỉ học tuần thứ ba liên tiếp sau Tết Canh Tý, đến 23/2.

Đến tối 14/2, thêm Hà Nội, Đồng Nai cho học sinh nghỉ hết 23/2; TP HCM, Đà Nẵng cho nghỉ hết tháng 2. Các địa phương còn lại cho học sinh đi học từ ngày 17/2 theo thông báo trước đó, nhưng nhiều khả năng sẽ thay đổi trong 1-2 ngày tới, sau chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, trẻ mầm non, tiểu học học ít nhất 35 tuần, học sinh THCS, THPT ít nhất 37 tuần, kết thúc năm học trước 31/5. Hiện đa số học sinh đã học xong tuần thứ 20 năm học 2019-2020. Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, một số địa phương kiến nghị điều chỉnh lịch học.

Lãnh đạo TP HCM cho biết sẽ kiến nghị Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép học sinh, sinh viên nghỉ học hết tháng 3, điều chỉnh kế hoạch năm học 2019-2020. Học kỳ II bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 7, để nghỉ hè vào tháng 8.

Chủ tịch UBND Hà Nội giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố kế hoạch đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo chia năm học thành bốn kỳ nghỉ, trong đó nghỉ hè khoảng 35 ngày, nghỉ Tết 30 ngày, hai kỳ còn lại mỗi kỳ nghỉ hai tuần. Việc phân thành bốn kỳ nghỉ sẽ kích thích tiêu dùng, phân bố lại giao thông thành phố, kích cầu du lịch.

Nguồn: VNE

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530