Bổ nhiệm Phó Chánh văn phòng NHNN

20:00 | 17/01/2023

Ngày 17/01/2023, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã tổ chức Lễ công bố và trao Quyết định của Thống đốc NHNN về việc bổ nhiệm ông Mai Thế Anh - Trưởng phòng Phòng Cải cách hành chính thuộc Văn phòng NHNN giữ chức vụ Phó Chánh Văn phòng, NHNN.

Buổi lễ có sự tham dự của Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú; đại diện Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ, Đảng ủy cơ quan NHTW. Về phía Văn phòng NHNN có Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các cán bộ, công chức của đơn vị.

bo nhiem pho chanh van phong nhnn
Phó Thống đốc Thường trực Đào Minh Tú trao quyết định bổ nhiệm cho ông Mai Thế Anh

Tại buổi Lễ, ông Nguyễn Anh Tuấn - Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, NHNN đã công bố Quyết định số 77/QĐ-NHNN ngày 16/01/2023 của Thống đốc NHNN bổ nhiệm ông Mai Thế Anh - Trưởng phòng Phòng Cải cách hành chính thuộc Văn phòng NHNN giữ chức vụ Phó Chánh Văn phòng NHNN kể từ ngày 16/01/2023. Thời hạn giữ chức vụ của ông Mai Thế Anh là 5 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

Thay mặt Thống đốc NHNN, Phó Thống đốc Thường trực Đào Minh Tú đã trao Quyết định và chúc mừng ông Mai Thế Anh được Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN tin tưởng bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Chánh Văn phòng NHNN.

Phó Thống đốc đánh giá ông Mai Thế Anh có kinh nghiệm công tác, trình độ chuyên môn tốt, kiến thức chuyên sâu về ngành Ngân hàng, việc phát triển tại chỗ bổ nhiệm ông Mai Thế Anh giữ chức vụ Phó Chánh Văn phòng NHNN là phù hợp và cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

Phó Thống đốc tin tưởng, trên cương vị công tác mới, ông Mai Thế Anh sẽ cùng tập thể Văn phòng NHNN đoàn kết, đồng lòng, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, đặc biệt, bảo đảm an toàn của thông tin, tài liệu nhất là các văn bản mật.

Phát biểu nhận nhiệm vụ tại buổi Lễ, ông Mai Thế Anh bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đối với Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN đã tin tưởng, giao phó trọng trách mới. Ông Mai Thế Anh chia sẻ, trải qua gần 20 năm công tác tại Văn phòng NHNN, bản thân đã có cơ hội được trải qua nhiều vị trí công tác, được phát huy, phát triển và học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu.

Vinh dự được nhận trọng trách mới, ông Mai Thế Anh hứa bằng tất cả nhiệt huyết và trí lực sẽ nỗ lực hết mình để phụng sự cho hoạt động của Văn phòng NHNN, phối hợp tốt với tập thể Lãnh đạo Văn phòng, tiếp tục phát huy, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành Ngân hàng.

Quỳnh Trang

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700