LS-TS. Bùi Quang Tín:

Bước đệm tiến tới cho phá sản TCTD

10:19 | 30/10/2017

Bước đệm có bệ đỡ chính là cho phép Chính phủ và NHNN quyền xử lý linh hoạt vượt chi hạn mức bảo hiểm tiền gửi.

Quyền lợi của người gửi tiền sẽ thế nào khi TCTD phá sản
Cần làm rõ có chi trả đầy đủ tiền gửi cho dân hay không
Vì sao cần bảo hiểm tiền gửi vượt mức?
LS-TS. Bùi Quang Tín

Việc xin phép chi trả vượt hạn mức bảo hiểm tiền gửi 75 triệu đồng trong trường hợp cho NH phá sản là cần thiết. Điều hành hệ thống NH có tính thận trọng, mang tính chiến lược chứ không thể nào nói cho phép phá sản là thực hiện ngay mà phải có bước đệm để đảm bảo mục tiêu quan trọng nhất là an toàn ổn định hệ thống NH. Và bước đệm có bệ đỡ chính là cho phép Chính phủ và NHNN quyền xử lý linh hoạt vượt chi hạn mức bảo hiểm tiền gửi.

Hạn mức chi vượt theo tôi phù hợp với điều kiện hoạt động cũng như tuỳ từng thời điểm, sự việc xảy ra và áp dụng không cào bằng cho tất cả các trường hợp. Chi trả vượt hạn mức để làm sao mục tiêu cuối cùng là thực hiện nghĩa vụ đối với người dân, người gửi tiền, giữ hệ thống NH hoạt động ổn định, tránh gây tác động tiêu cực rủi ro đổ vỡ hệ thống.

Còn về nguồn lực tài chính sử dụng phần vượt hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi. Theo tìm hiểu của tôi có thể là khi trừ tất cả các khoản được ưu tiên đã được quy định tại Luật Phá sản thì phần còn lại tiếp tục chi cho người gửi tiền. Ngoài ra, phần vượt hạn mức, theo tôi có thể sử dụng quỹ dự phòng rủi ro chung của NHNN do các NHTM trích lập. NHNN có thể chủ động sử dụng nguồn lực của quỹ này hỗ trợ tài chính đối với NH phá sản. Nguồn vốn hỗ trợ nữa có thể từ nguồn vốn kinh doanh tái cấp vốn, tái chiết khấu của NHNN với mức lãi suất theo thị trường nhưng có hỗ trợ.

Mức chi trả vượt hạn mức nên tính toán thận trọng nhưng không nên ấn định hạn mức tại luật. Vì các quy định trong luật cần hiệu lực trong thời gian dài trong khi điều hành của hoạt động NH mang tính thị trường và đang đòi hỏi phải linh hoạt hơn để thích nghi, ứng xử tốt hơn với những biến động ngày càng khó lường của thị trường.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000