BYD Destroyer 05 bất ngờ được đăng ký tại Việt Nam

09:18 | 27/05/2022

BYD Destroyer 05 thuộc phân khúc sedan hạng C, trang bị nhiều công nghệ đi cùng mức giá khởi điểm 18.500 USD tại Trung Quốc.

Phác hoạ chiếc SUV nặng nhất của BMW
Honda CR-V 2023 chính thức lộ diện

Theo dữ liệu của Cục sở hữu trí tuệ, trong tháng 2, BYD nộp đơn đăng ký sở hữu trí tuệ kiểu dáng hai mẫu xe. Trong đó, đáng chú ý nhất là BYD Destroyer 05. Đây là mẫu xe mới, thuộc phân khúc sedan hạng C, sử dụng động cơ plug-in hybrid, vừa ra mắt tại triển lãm ô tô Quảng Châu tháng 11/2021.

BYD Destroyer 05 được đăng ký sở hữu trí tuệ kiểu dáng tại Việt Nam
Ảnh thực tế của mẫu sedan hạng C Trung Quốc. Ảnh: XCar

Destroyer 05 là một phần trong loạt xe hybrid plug-in "Warship" của BYD. Tại Trung Quốc, xe có tổng 5 phiên bản, gồm 55KM Comfortable, 55KM Luxury, 55KM Premium, 120KM Premium và 120KM  Flagship, giá bán dao động 18.500-23.850 USD. Ký hiệu "55KM" và "120KM" đại diện cho phạm vi di chuyển hoàn toàn bằng động cơ điện: 55 km hoặc 120 km.

Xe sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4.780 x 1.837 x 1.495 mm, trục cơ sở 2.718 mm, ngang ngửa các mẫu sedan hạng C như Toyota Corolla Altis hay Honda Civic. 

Ngoại hình BYD Destroyer 05 trông khá giống xe điện với lưới tản nhiệt vô cực phía trước. Hệ thống đèn đều là dạng LED. Đèn hậu phía sau nối liền thời thượng. Thân xe ít những đường gân nổi tạo nên sự tinh giản. Mâm xe tuỳ chọn kích thước 16 inch hoặc 17 inch.

Nội thất bên trong được ví như Tesla với màn hình giải trí 15,6 inch và cụm đồng hồ kỹ thuật số 8,8 inch thiết kế dạng máy tính bảng trên bản cao cấp nhất. Nội thất được bao phủ bởi hệ thống đèn LED trang trí và được phối nhiều màu da và chỉ khâu. Vô-lăng tích hợp nhiều nút bấm chức năng và cần số dạng núm xoay. 

Ghế chỉnh điện 6 hướng và chỉnh tay 4 hướng với ghế phụ. Một số chi tiết đáng giá khác có thể kể đến cửa sổ trời, điều hoà 2 vùng tự động, cửa gió điều hoà hàng ghế sau, khởi động xe từ xa, sạc không dây, hát karaoke... Xe có 4 chế độ lái, bao gồm: EV, Sport, Normal và Eco.

Công nghệ an toàn nổi bật có ga tự động thông minh, cảnh báo chệch làn, hỗ trợ giữ làn, nhận dạng biển báo, đèn pha thông minh, cảnh báo điểm mù, nhận dạng và bảo vệ người đi bộ, cảnh báo va chạm phía trước, đỗ xe tự động, camera 360 độ, 6 túi khí...

Xe trang bị động cơ có tên Xiaoyun, loại hybrid sạc ngoài, sử dụng kết hợp động cơ xăng 1.5L và mô-tơ điện. Động cơ xăng cho công suất 108 mã lực và mô-men xoắn 135 Nm. Trong khi đó, mô-tơ điện của phiên bản 55KM cho công suất 177 mã lực và mô-men xoắn 316 Nm, còn mô-tơ điện của phiên bản 120KM cho công suất 194 mã lực và mô-men xoắn 325 Nm. Theo công bố của BYD, xe chỉ tiêu hao 3,8 lít/100km.

Đăng ký sở hữu trí tuệ kiểu dáng không đồng nghĩa BYD chắc chắn mở bán Destroyer 05 tại thị trường Việt Nam. Nhưng nếu điều đó trở thành hiện thực, đây sẽ là làn gió mới khi phân khúc sedan hạng C đang dần mất sức hút vào tay nhóm xe gầm cao cùng kích thước. Trong năm nay, thị trường Việt Nam dự kiến đón 2 thương hiệu ô tô Trung Quốc, bao gồm Great Wall và Chery.

Nguồn: XCar

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850