Các TCTD phải đề cao an toàn, bảo mật thông tin tài chính

15:40 | 16/10/2020

Ngày 16/10, tại tọa đàm “Chia sẻ nguy cơ và cảnh báo sớm rủi ro anh toàn thông tin” do Tập đoàn IDG tổ chức ở TP.HCM, ông Trần Đình Cường, Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh TP.HCM cho biết: NHNN thường xuyên nhắc nhở các tổ chức tín dụng phải đảm bảo an ninh an toàn tài chính và hướng dẫn khách hàng bảo mật thông tin tài chính.

Theo ông Trần Đình Cường, chuyển đổi số của ngành Ngân hàng được ứng dụng từ nhiều năm nay và gần đây internet phát triển các ngân hàng mở rộng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ qua ATM, internet banking, mobilebanking…

NHNN vẫn tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách pháp lý để các tổ chức tín dụng phát triển số hóa các dịch vụ ngân hàng, tăng tiện ích phục vụ người dân giao dịch và hướng tới tài chính toàn diện.

cac to chuc tin dung phai de cao an toan bao mat thong tin tai chinh
Theo ông Trần Đình Cường (giữa), Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.HCM, các ngân hàng phải thường xuyên báo cáo cập nhật an toàn thông tin về NHNN

“Tuy nhiên, đi liền với mở rộng dịch vụ, chúng tôi cũng khuyến khích các ngân hàng thương mại phát triển và sử dụng các chuẩn bảo mật quốc tế để đảm bảo an toàn thông tin tài chính cho người sử dụng các dịch vụ tài chính - ngân hàng trên môi trường viễn thông, internet” – ông Trần Đình Cường nói thêm.

Dịch bệnh Covid-19 người dân đi lại khó khăn nhưng lại gia tăng giao dịch tài chính ngân hàng qua internet. Điều này cũng đồng nghĩa với việc cần bảo mật an toàn thông tin giao dịch tài chính cho người dân và cả ngân hàng.

Ông Nguyễn Sơn Hải, Giám đốc an ninh mạng của Tập đoàn Viettel cho biết, hệ thống công nghệ Viettel trong 8 tháng đầu năm 2020, có 8 nhóm tội phạm mạng tổ chức tấn công vào 8 ngân hàng, 2 công ty chứng khoán và 293 tổ chức cá nhân khác. Trong khi cả năm 2019 cũng những nhóm APT (tấn công có tổ chức) chỉ 6 vụ tấn công ngân hàng và 40 vụ tổ chức và cá nhân khác.

Theo ông Hải, số liệu này mới chỉ được theo dõi qua hệ thống dữ liệu người dùng internet của Viettel hiện chiếm hơn 50% thị phần internet trên thị trường Việt Nam. Hầu hết các cuộc tấn công của 8 nhóm APT vẫn sử dụng những chiêu thức rất đơn giản, đó là lấy cắp dữ liệu của người sử dụng các dịch vụ tài chính số và gọi điện, gửi email… đề nghị chủ tài khoản khai báo thông tin để sử dụng thông tin cá nhân của người dùng vào việc lấy trộm tiền trong tài khoản ngân hàng và chứng khoán.

Chính vì vậy, theo các chuyên gia vấn đề an toàn bảo mật của ngân hàng phải luôn được quan tâm, đồng thời hướng dẫn khách hàng tránh những rủi ro về mất an toàn thông tin tài chính.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570