Cấm dùng tài khoản cá nhân để tiếp nhận vốn viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu NSNN

08:27 | 16/04/2021

Nghiêm cấm việc dùng tài khoản cá nhân, thuê mượn hoặc nhờ tài khoản của cơ quan, đơn vị khác để tiếp nhận nguồn vốn viện trợ nước ngoài tài trợ cho các dự án.

Đây là quy định tại dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước. Dự thảo đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến góp ý rộng rãi của nhân dân.

Theo dự thảo, nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ là: Bộ Tài chính thực hiện quản lý thu, chi ngân sách trung ương đối với các nguồn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách trung ương.

Ảnh minh họa

Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tại địa phương thực hiện quản lý thu, chi ngân sách địa phương đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương và phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách địa phương đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách trung ương ghi chi bổ sung có mục tiêu cho địa phương. Các khoản viện trợ theo hình thức phía Việt Nam trực tiếp quản lý điều hành được kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Giải ngân và thanh toán vốn viện trợ bằng tiền

Đối với các khoản viện trợ bằng tiền theo phương thức hỗ trợ trực tiếp ngân sách chung: Tiền ngoại tệ viện trợ được chuyển vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước. Việc bán ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thực hiện theo kế hoạch bán ngoại tệ được Bộ Tài chính phê duyệt. Việc chi tiêu cho chương trình, dự án, phi dự án thực hiện theo quy định chi tiêu vốn ngân sách nhà nước.

Đối với khoản viện trợ bằng tiền theo phương thức hỗ trợ trực tiếp ngân sách có mục tiêu thì: Trường hợp Điều ước quốc tế hoặc Thoả thuận viện trợ không có quy định về việc giải ngân qua Ngân hàng phục vụ, số ngoại tệ được chuyển vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước theo quy định nêu trên.

Trường hợp Điều ước quốc tế hoặc Thoả thuận tài trợ có quy định việc giải ngân qua Ngân hàng phục vụ, số ngoại tệ viện trợ được chuyển vào tài khoản của Bộ Tài chính (hoặc của chủ dự án) tại Ngân hàng phục vụ.

Đối với các khoản viện trợ theo phương thức hỗ trợ trực tiếp ngân sách có mục tiêu theo danh mục chương trình, dự án cụ thể: Trên cơ sở yêu cầu của chủ chương trình/dự án, căn cứ kết quả kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước, Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng phục vụ thực hiện giải ngân cho chủ chương trình, dự án theo quy định.

Việc tiếp nhận viện trợ bằng hàng hóa và dịch vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 80 Nghị định số 56/2020/NĐ-CP đối với vốn viện trợ thuộc nguồn ODA, Điều 24 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP đối với vốn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức; khoản 2 Điều 19, 20 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP đối với viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

 

M.T

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150