Cận cảnh Mitsubishi Xpander Cross vừa về Việt Nam

09:22 | 03/05/2020

Trái ngược với phủ định trước đó của hãng xe Nhật về kế hoạch phân phối Mitsubishi Xpander Cross tại thị trường Việt Nam, mẫu xe này hiện đã có mặt tại cảng Hiệp Phước, TP. HCM.

can canh mitsubishi xpander cross vua ve viet nam 4 mẫu xe thay đổi thị trường ô tô Việt Nam 2019
can canh mitsubishi xpander cross vua ve viet nam Mitsubishi Việt Nam triệu hồi Xpander để kiểm tra và nâng cấp bơm xăng
can canh mitsubishi xpander cross vua ve viet nam

Hiện tại, các nhân viên tư vấn bán hàng của hãng này cũng đã mở nhận đặt cọc Xpander Cross với giá dự kiến 670-680 triệu đồng, đồng thời tiết lộ mẫu xe sẽ giao tới tay khách hàng ngay trong tháng 5 này.

can canh mitsubishi xpander cross vua ve viet nam

Ngoại thất xe sở hữu những đường nét khỏe khoắn đậm chất SUV với cản trước, cản sau hầm hố, lưới tản nhiệt tái thiết kế, đèn pha LED, bộ mâm 5 chấu hình chữ Y và giá gắn đồ trên nóc xe. Xpander Cross sẽ mang lại cho khách hàng Việt 3 tùy chọn màu sắc là trắng, cam và đen. So với Xpander tiêu chuẩn, Xpander Cross có khoảng sáng gầm xe cao hơn, đạt 225mm.

can canh mitsubishi xpander cross vua ve viet nam

Bên trong, Xpander Cross có khá nhiều điểm tương đồng với Xpander tiêu chuẩn, trang bị Cruise Control, hệ thống khởi động bằng nút bấm, hệ thống điều hòa chỉnh cơ một vùng.

can canh mitsubishi xpander cross vua ve viet nam

Trang bị động cơ và an toàn trên bản dành cho thị trường Việt Nam hiện chưa được tiết lộ. Tại Indonesia, xe dùng chung động cơ với mẫu Xpander, loại 1.5L, công suất 103 mã lực và 141 Nm, kết hợp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp và hệ dẫn động cầu trước, danh sách các tính năng an toàn cũng tương tự như trên Xpander.

can canh mitsubishi xpander cross vua ve viet nam

Xpander Cross là bản SUV phát triển dựa trên Xpander tiêu chuẩn, khi gia nhập thị trường Việt Nam, xe sẽ cạnh tranh cùng mẫu Suzuki XL7 vừa ra mắt khách hàng Việt với giá bán 589 triệu đồng.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980