Cân đối cung cầu ngoại tệ về cơ bản vẫn tương đối thuận

21:16 | 20/05/2019

Ông Phạm Thanh Hà, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), đã chia sẻ như vậy khi những ngày vừa qua tỷ giá có một số thời điểm diễn biến tăng.

Chủ động điều tiết tiền tệ, hỗ trợ thanh khoản, tạo điều kiện ổn định lãi suất
Ông Phạm Thanh Hà

Ông đánh giá thế nào về tỷ giá và thị trường ngoại tệ những tháng đầu năm?

Ông Phạm Thanh Hà: Sau khi NHNN niêm yết giá mua ngoại tệ giao ngay ở mức 23.200 VND/USD ngày 02/01/2019, tỷ giá trên thị trường từ đầu năm đến giữa tháng 4 tương đối ổn định, thanh khoản thị trường tốt. Nguyên nhân do tình hình thị trường tài chính quốc tế diễn biến tương đối thuận lợi; trên thị trường trong nước, tâm lý thị trường ổn định, cung ngoại tệ dồi dào đến từ nhiều nguồn khác nhau. Trong tình hình đó, NHNN mua được lượng ngoại tệ lớn tăng Dự trữ ngoại hối, góp phần củng cố an ninh tài chính tiền tệ quốc gia và tăng khả năng can thiệp thị trường ngoại tệ khi cần thiết. Từ cuối tháng 4 đến nay, tỷ giá bắt đầu có xu hướng tăng, mặc dù tâm lý thị trường có lo lắng nhưng thanh khoản thị trường vẫn được đảm bảo, các nhu cầu ngoại tệ hợp pháp được đáp ứng đầy đủ, kịp thời.

Nguyên nhân nào khiến tỷ giá tăng trong thời gian vừa qua, thưa ông?

Ông Phạm Thanh Hà: Tỷ giá tăng trong những ngày qua chủ yếu do những thông tin mới gần đây về đàm phán thương mại Mỹ-Trung làm gia tăng quan ngại thị trường về khả năng xung đột thương mại quốc tế diễn biến tiêu cực, đồng thời việc đồng CNY tiếp tục giảm giá trong một số ngày từ cuối tháng 4 đến nay đã tác động mạnh tới tâm lý thị trường ngoại tệ trong nước, từ đó gây áp lực tới tỷ giá. Tuy nhiên, qua theo dõi của NHNN, thanh khoản thị trường vẫn ổn định, cân đối cung cầu ngoại tệ tổng thể về cơ bản vẫn tương đối thuận.

Vậy ông có thể cho biết định hướng điều hành của NHNN trong thời gian tới?

Ông Phạm Thanh Hà: Trong thời gian tới, NHNN sẽ tiếp tục theo dõi sát diễn biến thị trường trong và ngoài nước, điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt, phù hợp, tiếp tục sử dụng đồng bộ các biện pháp và công cụ CSTT để ổn định thị trường ngoại tệ. Nếu cần thiết, NHNN sẵn sàng bán ngoại tệ can thiệp với tỷ giá bán phù hợp để bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.

Trân trọng cảm ơn ông!

NQ-CK thực hiện

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880