Cảnh báo tỉ lệ Nợ/GDP chạm ngưỡng cao nhất mọi thời đại

07:51 | 15/01/2020

“Tỷ lệ Nợ/GDP cao và liên tục gia tăng đang đặt ra nhiều thách thức hơn đối với hoạt động cho vay và tái cấp vốn. Năm 2020 có thể sẽ chứng kiến nhiều khoản nợ xấu và nợ tái cơ cấu lớn hơn”, theo báo cáo mới công bố của Viện Tài chính Quốc tế (IIF).

canh bao ti le nogdp cham nguong cao nhat moi thoi dai

Tỷ lệ Nợ/GDP toàn cầu hiện đã chạm ngưỡng cao nhất mọi thời đại, đạt 322% ính đến cuối quý III/2019, theo báo cáo mới được công bố vào thứ hai, 13/1, của Viện Tài chính Quốc tế (IIF).

Theo IIF, dư nợ toàn cầu đã tăng thêm gần 10 nghìn tỷ USD lên 252,6 nghìn tỷ USD so với một năm trước đây. Tổng dư nợ tất cả các mảng từ nợ của hộ gia đình đến nợ chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, đều gia tăng.

canh bao ti le nogdp cham nguong cao nhat moi thoi dai

“Trong khi chi phí cho vay vẫn duy trì ở mức rất thấp, nhiều quốc gia đang nhận thấy mô hình tăng trưởng dựa vào nợ vay ngày càng khó áp dụng”, Sonja Gibbs, giám đốc điều hành sáng kiến chính sách toàn cầu của IIF đánh giá.

“Tỷ lệ Nợ/GDP cao và liên tục gia tăng đang đặt ra nhiều thách thức hơn đối với hoạt động cho vay và tái cấp vốn, và những năm 2020 có thể sẽ chứng kiến nhiều khoản nợ xấu và nợ tái cơ cấu lớn hơn.”

Nợ chính phủ Mỹ đã tăng lên khoảng 102% GDP, cao hơn 1,6% so với một năm trước đó. Nợ chính phủ của Trung Quốc tăng với tốc độ nhanh nhất kể từ 2009.

Đáng chú ý, Viện Tài chính Quốc tế dự báo “lãi suất thấp và các điều kiện tài chính nới lỏng” sẽ đẩy tổng dư nợ toàn cầu lên trên 257 nghìn tỷ USD trong quý I/2020.

Báo cáo của IIF cũng cho thấy, tỷ lệ Nợ chính phủ/GDP của Mỹ và Australia đều chạm ngưỡng cao mới. Trong khi Nợ hộ gia đình/GDP đạt ngưỡng cao kỷ lục tại Bỉ, Phần Lan, Pháp, Lebanon, New Zealand, Nigeria, Na Uy, Thụy Điển và Thụy Sỹ.

Ngoài ra, IIF cũng lưu ý Nợ chính phủ tại Djibouti, Tajikistan, Mongolia, Uzbekistan, Maldives, Kenya và Pakistan đều có liên quan tới các khoản nợ trực tiếp từ Trung Quốc.

Dư nợ các thị trường mới nổi đã tăng lên 72,5 nghìn tỷ USD từ mức 66,1 nghìn tỷ USD của quý III/2018, theo IIF, chủ yếu là do gia tăng nợ của các doanh nghiệp phi tài chính.

Đặc biệt, IIF cho biết, hơn 19 nghìn tỷ USD nợ vay hợp vốn và trái phiếu sẽ đáo hạn trong năm nay với gần 1/3 trong số đó là từ các thị trường mới nổi.

Như Hoa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800