'Cha đẻ máy tính' Alan Turing sắp xuất hiện trên tờ 50 bảng Anh

11:31 | 17/07/2019

Tờ 50 bảng Anh mới cũng sẽ hoàn tất việc chuyển sang chất liệu polymer thay vì giấy như trước đây.

Theo The Verge, Alan Turing, người đặt nền móng cho sự hình thành của máy tính hiện đại, sẽ là gương mặt xuất hiện trên mặt sau tờ 50 bảng Anh mới vào năm 2021.

Chân dung của Turing sẽ thay thế Matthew Boulton và James Watt, nhà phát minh ra cỗ máy hơi nước trên tờ 50 bảng Anh hiện tại. Những nhân vật còn lại trên tờ tiền của Vương quốc Anh gồm cựu Thủ tướng Winston Churchill (5 bảng Anh), nhà văn Jane Austen (10 bảng Anh) và họa sĩ JMW Turner (20 bảng Anh).

Ngân hàng Anh (Bank of England) quyết định chọn Turing sau khi kêu gọi cộng đồng đề cử nhân vật xứng đáng. Có 227.299 lá đơn đề cử 989 nhà khoa học khác nhau. Để được lựa chọn, nhân vật ấy phải là người thật, đã qua đời và đóng góp cho ngành khoa học nước Anh.

Từ những lá đơn đề cử, Ủy ban Cố vấn Ngân hàng đã rút gọn danh sách còn 12 nhà khoa học, bao gồm nhà vật lý Steven Hawking, nữ lập trình viên Ada Lovelace và nhà toán học Charles Babbage. Quyết định cuối cùng được đưa ra bởi Thống đốc Ngân hàng, Mark Carney.

Tờ tiền mới phát hành năm 2021 cũng hoàn tất quá trình chuyển đổi tờ tiền bảng Anh sang vật liệu polymer thay cho giấy giúp tăng độ bền, hỗ trợ nhiều công nghệ chống làm giả. Dù vậy, một số người ăn chay đã phản đối bởi trong thành phần sản xuất tờ tiền mới chứa mỡ động vật.

PV

Nguồn:

Tags: tiền tệ

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.390 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.215 23.395 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.200 23.390 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.203 23.413 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.195 23.395 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050