Chính phủ khoanh nợ cho xuất khẩu lao động

09:28 | 24/03/2021

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 08/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010.

chinh phu khoanh no cho xuat khau lao dong Tín dụng xuất khẩu lao động giúp người dân cải thiện cuộc sống
chinh phu khoanh no cho xuat khau lao dong Xuất khẩu lao động vẫn “án binh bất động”
chinh phu khoanh no cho xuat khau lao dong Xuất khẩu lao động đình trệ

Điểm sửa đổi đáng chú ý của văn bản kể trên là Quyết định số 08/2021 đã thêm vào danh sách những rủi ro nợ được xem là do nguyên nhân khách quan. Theo đó, ngoài 4 nguyên nhân đã được quy định tại Quyết định số 50/2010, thì nguyên nhân “biến động chính trị, kinh tế - xã hội, dịch bệnh ở nước nhận lao động của Việt Nam” được thêm vào. Điều này, có nghĩa là tất cả những khoản nợ của người lao động trước đó đã vay từ NHCSXH để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài sẽ được xem là khoản nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan và được xem xét gia hạn thời gian hoàn trả hoặc khoanh nợ, nếu các DN nhận lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 phải thu hẹp quy mô, đóng cửa và giải thể.

chinh phu khoanh no cho xuat khau lao dong
Ảnh minh họa

Quyết định số 08/2021 cũng nêu rõ thời gian gia hạn nợ các khoản ngắn hạn tối đa là 12 tháng. Khách hàng vay vốn được xem xét gia hạn nợ khi bị rủi ro với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% so với tổng số vốn vay. Ngoài ra, điều kiện và thời gian khoanh nợ cũng được sửa đổi. Cụ thể, nếu khách hàng có hoàn cảnh khó khăn, chưa có khả năng trả nợ đúng hạn, tùy từng trường hợp có thể được khoanh nợ tối đa 3 năm tính từ khi có quyết định khoanh nợ.

Có thể nói, Quyết định 08/2021 kể trên là một trong những văn bản pháp lý được Chính phủ ban hành rất kịp thời, phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đáp ứng được những diễn biến thời sự đối với hoạt động cho vay, thu nợ của NHCSXH với các khách hàng vay vốn chính sách để đi làm việc có thời hạn ở các thị trường nước ngoài. Bởi theo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, năm 2020 là một trong những năm mà người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài gặp khó khăn nhiều nhất do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19.

Theo thống kê của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tính chung cả năm 2020, cả nước có trên 76.600 lao động được đưa đi làm việc tại nước ngoài. Trong đó, chủ yếu là Nhật Bản (gần 39.000 người), Đài Loan (hơn 34.500 người), Hàn Quốc (1.400 người). Các quốc gia và vùng lãnh thổ này, trong năm 2020 đều là những khu vực mà dịch Covid-19 bùng phát, lây lan rất mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến hàng chục nghìn DN ở các lĩnh vực, ngành nghề. Trong số này có hàng chục nghìn người bị giãn việc, mất việc do các công ty thu hẹp hoạt động hoặc phải tạm ngưng hoạt động.

Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ LĐ-TB&XH) cho biết, hiện nay, theo các Quyết định số 144/2007 và 163/2004 của Thủ tướng Chính phủ, nếu người lao động làm việc ở nước ngoài đã làm đủ 1/2 thời gian của hợp đồng lao động nhưng vì các rủi ro khách quan phải ngưng hợp đồng trước hạn thì sẽ được hoàn lại 50% các khoản chi phí tiền môi giới, tiền dịch vụ và được hỗ trợ một phần vé máy bay về nước từ nguồn kinh phí của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.

Tuy nhiên, hiện nay nguồn Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước của Bộ LĐ-TB&XH là khá hạn chế (chủ yếu do doanh nghiệp và người lao động đóng góp). Hơn nữa mức phí hỗ trợ vé máy bay về nước không quá 5 triệu đồng/người được cho là quá thấp. Do vậy, việc hỗ trợ thêm cho người lao động, nhất là đối với các khoản tiền vay từ NHCSXH trước khi đi làm việc ở nước ngoài là rất cần thiết và tạo điều kiện để người lao động ở nước ngoài có thể thu xếp trả nợ, không bị phát sinh nợ xấu.

Số liệu thống kê cho thấy, từ năm 2002 đến nay, tính cả số nợ rủi ro do các nguyên nhân khách quan được quy định trong Quyết định 50/2010 của Thủ tướng Chính phủ thì hệ thống ngân hàng này đã giải quyết, xử lý được khoảng trên 4.600 tỷ đồng cho hơn 804.000 khoản vay.

Từ khi Chính phủ ban hành các Quyết định 365/2004, Quyết định 71/2009 và Nghị định 61/2015 về cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, dư nợ đến hết 2020 đạt khoảng gần 1.000 tỷ đồng.

Con số này mặc dù không quá lớn, nhưng do đối tượng vay vốn hầu hết là lao động thuộc diện chính sách và nằm ở các khu vực kinh tế khó khăn nên nếu không được gia hạn nợ hoặc hỗ trợ khoanh nợ thì sẽ khó khôi phục được kinh tế gia đình và thoát nghèo bền vững.

Chính vì vậy, việc Chính phủ bổ sung những quy định mới tại Quyết định 08/2021 sẽ giúp hệ thống NHCSXH thực hiện tốt hơn việc hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Từ đó lan tỏa hiệu quả hơn đối với từng khoản vay từ nguồn vốn chính sách đến mọi đối tượng thụ hưởng.

Đỗ Cường

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400