Chính sách tiền tệ hướng nhiều hơn đến mục tiêu hỗ trợ phục hồi kinh tế

10:30 | 19/08/2021

VNDIRECT cho rằng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sẽ linh hoạt hơn trong chính sách tiền tệ theo hướng hỗ trợ tăng trưởng cho nửa cuối năm 2021.

Báo cáo Cập nhật vĩ mô “Tăng trưởng chậm lại do ảnh hưởng từ đại dịch" của VNDIRECT mới đây đối với lĩnh vực chính sách tiền tệ, cơ quan này cho rằng: Việc loại bỏ mối đe dọa thuế quan của Mỹ và áp dụng tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn sẽ cho phép NHNN tập trung nhiều hơn vào các chính sách hỗ trợ để giúp doanh nghiệp và người lao động vượt qua khó khăn do làn sóng COVID-19 thứ tư gây ra.

chinh sach tien te huong nhieu hon den muc tieu ho tro phuc hoi kinh te
Ảnh minh họa

Theo VNDIRECT khi đà tăng trưởng của nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề bởi làn sóng Covid-19 hiện tại, cả chính sách tài khóa và tiền tệ sẽ hướng nhiều hơn đến mục tiêu hỗ trợ phục hồi kinh tế trong nửa cuối năm 2021 và thậm chí là cả trong nửa đầu năm 2022.

VNDIRECT kỳ vọng NHNN sẽ cởi mở hơn trong việc nâng trần tăng trưởng tín dụng cho các ngân hàng thương mại. VNDIRECT duy trì dự báo tăng trưởng tín dụng cho năm 2021 là 13%. Ngoài ra, VNDIRECT kỳ vọng lãi suất tín dụng sẽ giảm hơn nữa để hỗ trợ tăng trưởng, đặc biệt là đối với các ngành và khách hàng bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19.

Trong tháng 7, NHNN đã yêu cầu các ngân hàng thương mại giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi. Sau đó, một số ngân hàng đã thông báo hạ lãi suất cho vay.

Cụ thể, nhóm 4 ngân hàng thương mại nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank đã thông báo cắt giảm 0,5-1% lãi suất cho vay đối với các khoản cho vay hiện hữu của các doanh nghiệp và cá nhân bị ảnh hưởng bởi đại dịch, như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, vận tải, giáo dục, lưu trú và dịch vụ ăn uống. Trong khi đó, các ngân hàng thương mại tư nhân như ACB, MB, VIB, VPBank cũng cam kết cắt giảm lãi suất cho vay từ 0,8-2% đối với dư nợ của các khách hàng bị đại dịch.

Về mặt bằng lãi suất huy động, VNDIRECT hạ dự báo mức tăng lãi suất huy động trong phần còn lại của năm xuống 10-15 điểm cơ bản, từ mức dự báo trước đó là 25-30 điểm cơ bản.

Quan điểm lạc quan của VNDIRECT đối với tiền đồng (VND) đã trở nên trung lập hơn trong phần còn lại của năm 2021

Đồng Việt Nam tiếp tục mạnh lên so với Đô la Mỹ. Tính đến ngày 30/7, tỷ giá USD/VND liên ngân hàng giảm 0,3% so với tháng trước, trong khi tỷ giá USD/VND trên thị trường tự do giảm 0,9%. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm do NHNN quy định đối với USD/VND không đổi trong tháng 7/2021.

Tuy nhiên, quan điểm lạc quan của VNDIRECT đối với VND đã trở nên trung lập hơn trong phần còn lại của năm 2021 do các lý do sau: Đồng Đô la Mỹ có thể lấy lại ưu thế trong nửa cuối năm 2021 do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đang xem xét các kịch bản thu hẹp chương trình nới lỏng định lượng (QE) từ cuối năm 2021 hoặc đầu năm 2022; Lạm phát có xu hướng tăng trở lại và Việt Nam ghi nhận thâm hụt thương mại 2,7 tỷ đô la trong 7 tháng đầu năm.

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.9650 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100