Chống chọi với suy thoái và lạm phát cao

18:35 | 05/08/2022

Người tiêu dùng khu vực đồng Euro đang phải sẵn sàng đối phó với tăng trưởng kinh tế thu hẹp trong khi lạm phát cao tiếp tục ăn vào thu nhập của họ trong năm tới, theo một cuộc khảo sát của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) công bố hôm thứ Năm.

chong choi voi suy thoai va lam phat cao
Ảnh minh họa

Khảo sát về kỳ vọng của người tiêu dùng - được các nhà hoạch định chính sách tiền tệ ECB sử dụng làm đầu vào trong quá trình cân nhắc chính sách – vừa công bố cho thấy, các hộ gia đình bắt đầu mất niềm tin vào khả năng đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2% của ECB. Cuộc khảo sát này được thực hiện vào tháng 6 cho thấy người tiêu dùng dự kiến giá cả sẽ tăng trung bình 5% vào năm sau và lạm phát sẽ ở mức trung bình 2,8% trong giai đoạn 3 năm tới.

Trong khi đó, những người tham gia khảo sát kỳ vọng thu nhập danh nghĩa sẽ tăng 0,9%; chi tiêu tăng 3,9%. Nếu so sánh các kỳ vọng về lạm phát, thu nhập danh nghĩa và chi tiêu này, sẽ thấy khả năng tiết kiệm của các hộ gia đình bị sụt giảm lớn. Bên cạnh đó, người tiêu dùng cũng kỳ vọng nền kinh tế khu vực sẽ suy giảm 1,3% trong 12 tháng tới.

ECB dự kiến lạm phát sẽ ở mức trung bình 6,8% vào năm 2022, trước khi giảm xuống 3,5% vào năm 2023 và 2,1% vào năm 2024. Về tăng trưởng kinh tế, ECB dự báo mức 3,7% trong năm nay, giảm xuống 2,8% trong năm tới và 1,6% vào năm 2024. Vào tháng trước, ECB đã tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản (ECB trích dẫn việc phải "neo kỳ vọng lạm phát" là một trong những lý do cho động thái này), đồng thời đưa ra thông điệp sẽ tiếp tục tăng thêm trong những tháng tới để chống lại lạm phát cao kỷ lục của khu vực hiện nay. Tháng 7, lạm phát tại Eurozone lên tới 8,9%.

Trong cuộc khảo sát vừa qua, ECB đã phỏng vấn khoảng 14.000 người trưởng thành mỗi tháng từ các nước Bỉ, Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Ý và Hà Lan. Các quốc gia này đại diện cho 85% GDP của khu vực đồng Euro và chiếm 83,8% dân số của khu vực này.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600