Cơ hội ở thị trường Lào, Thái Lan

09:31 | 23/06/2022

Cơ hội xuất khẩu hàng hóa sang Lào, Thái Lan đang từng bước được mở rộng, nhất là sau khi dịch Covid-19 được khống chế. Sự đa dạng về ngành hàng, phong phú về chủng loại sản phẩm và có tính hỗ trợ cho nhau đang tạo cơ hội cho hàng xuất khẩu của Việt Nam, theo bà Lê Thị Phương Hoa - Tham tán Thương mại, Thương vụ Việt Nam tại Lào.

Trong các đối tác thương mại lớn của Lào thì Việt Nam nằm trong top 3 nước đứng đầu về kim ngạch xuất nhập khẩu sang thị trường này. Thực tế cho thấy, Lào là một thị trường nhập khẩu khá dễ tính, chủ yếu là nhập khẩu hàng tiêu dùng. Lào và Việt Nam vốn có quan hệ gắn bó mật thiết. Do đó, người Lào rất thích hàng Việt, đánh giá cao các sản phẩm đến từ Việt Nam.

co hoi o thi truong lao thai lan
Hiện nhiều sản phẩm như thuỷ sản, rau quả… của Việt Nam cũng đang được người tiêu dùng Thái Lan ưa chuộng

Người Lào có đặc điểm là khi đã quý, đã tin dùng thì rất trung thành với sản phẩm đã chọn. Bên cạnh đó, hai nước có 10 tỉnh giáp biên nên rất thuận tiện để phát triển kinh tế thương mại. Việt Nam và Lào lại có nhiều nét tương đồng về văn hóa, vì thế hàng tiêu dùng Việt Nam cũng dễ tiếp cận với người Lào.

Cùng với đó, Chính phủ hai nước đều có các chính sách tạo thuận lợi cho thương mại hàng hóa giữa hai bên. Có thể kể ra đây là Hiệp định Thương mại Việt Nam - Lào, quy định hầu hết hàng hóa của hai nước có xuất xứ từ Lào hoặc từ Việt Nam xuất khẩu sang nhau thì sẽ được miễn thuế xuất nhập khẩu và chỉ chịu thuế VAT.

Hiệp định Thương mại Biên giới ký năm 2015 cũng tạo rất nhiều thuận lợi cho biên mậu giữa hai nước phát triển. Các Bộ Công thương Lào và Việt Nam có mối quan hệ rất thân thiết, gắn kết. Cùng với đó, hiện việc nhập cảnh từ Việt Nam vào Lào cũng rất thuận tiện.

Bà Lê Thị Phương Hoa lưu ý, Lào là đất nước có mật độ dân cư thưa thớt. Đây là một rào cản, vì như thế lực cầu sẽ yếu. Cùng với đó là các trở ngại về ngôn ngữ.

Theo Luật Bảo vệ người tiêu dùng của Lào thì hàng hóa khi lưu thông trong nước, bán trên thị trường sẽ phải gắn nhãn mác bằng tiếng Lào, trong đó ghi cụ thể về loại hàng, nhãn hiệu, nơi sản xuất nguyên liệu, nhà nhập khẩu, phân phối, nước sản xuất, giá tiền, hạn sử dụng.

Bên cạnh đó, kênh phân phối hàng Việt tại Lào cũng chưa được quan tâm đúng mức, vẫn chỉ là những điểm tiêu thụ nhỏ lẻ.

Về một thị trường lớn và tiềm năng khác trong khu vực, ông Nguyễn Thành Huy, đại diện Thương vụ Việt Nam tại Thái Lan chia sẻ, quốc gia này hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN. 5 tháng đầu năm 2022, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đạt gần 8,57 tỷ USD; trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan đạt 2,95 tỷ USD, tăng 15,6% và nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan đạt 5,26 tỷ USD, tăng 3,5%.

Ông Huy lưu ý, doanh nghiệp Việt xuất khẩu hàng sang Thái Lan cần tìm đối tác địa phương phù hợp và chỉ định đối tác logistics để tối ưu hóa và quản lý chuỗi cung ứng, tiết kiệm chi phí và thời gian. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông tin trên cổng thông tin của Cục Phát triển Doanh nghiệp, Bộ Thương mại Thái Lan hoặc thông qua thương vụ Việt Nam tại Thái Lan.

Hiện thực phẩm và đồ uống là một trong những ngành bán lẻ lớn tại Thái Lan do tầng lớp trung lưu gia tăng và xu hướng thành thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Nhóm các sản phẩm tiềm năng tại Thái Lan là sữa, rau củ quả, hải sản, trái cây tươi, thịt bò đông lạnh... Thái Lan có thế mạnh về ngành thực phẩm phát triển với hệ thống từ sản xuất, chế biến đến phân phối đã hình thành từ lâu và chuyên nghiệp. Và do có bảo hộ ngành công nghiệp thực phẩm nên các sản phẩm nhập khẩu vào nước này thường gặp khó khăn. Hiện nhiều sản phẩm như thuỷ sản, rau quả, hạt điều, cà phê, hạt tiêu, trái cây tươi của Việt Nam cũng đang được người tiêu dùng Thái Lan ưa chuộng.

Đối với xuất khẩu sữa sang Thái Lan, Lào, ông Nguyễn Thành Huy chia sẻ, sữa được người dân Thái Lan tiêu thụ nhiều. Muốn xuất khẩu sữa vào thị trường Thái Lan, doanh nghiệp cần phải có giấy phép của Cục Quản lý thực phẩm của Thái Lan và Hội đồng về sữa của Thái Lan. Theo tìm hiểu của Thương vụ Việt Nam tại Thái Lan thì để sữa Việt có thể thâm nhập hiệu quả vào thị trường Thái Lan, cần phải có một đơn vị phân phối tại Thái Lan để có thể đáp ứng được các yêu cầu thông quan, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng kịp thời.

Thái Lan hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN. 5 tháng đầu năm 2022, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đạt gần 8,57 tỷ USD; trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan đạt 2,95 tỷ USD, tăng 15,6% và nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan đạt 5,26 tỷ USD, tăng 3,5%.

Hải Yến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850