CPI tháng 10 tăng 0,09% do học phí và mưa bão

09:31 | 29/10/2020

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10/2020 tăng 0,09% so với tháng trước chủ yếu do giá dịch vụ giáo dục được điều chỉnh tăng theo lộ trình nhằm tiệm cận với giá thị trường và ảnh hưởng của mưa bão, lũ lụt tại các tỉnh miền Trung, theo Tổng cục Thống kê.

cpi thang 10 tang 009 do hoc phi va mua bao

Tuy nhiên, dữ liệu cũng cho thấy đây là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2016-2020.

Đóng góp vào mức tăng 0,09% của CPI tháng 10/2020, có 6/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng, trong đó: Nhóm giáo dục tăng nhiều nhất với 1,35% (dịch vụ giáo dục tăng 1,52% làm CPI chung tăng 0,08%) do trong tháng có 9 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện lộ trình tăng học phí cho năm học mới 2020-2021; Nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,29%, chủ yếu do giá gas tăng 1,77% (làm CPI chung tăng 0,03%), giá nhóm vật liệu, bảo dưỡng và nhóm dịch vụ sửa chữa nhà ở lần lượt tăng 0,15% và 0,2%; Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,08%; nhóm may mặc, mũ nón và giày dép tăng 0,06% do nhu cầu mua sắm khi thời tiết chuyển mùa; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,01%; Nhóm hàng hóa, dịch vụ khác tăng 0,09%.

Các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm gồm: Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,18%; Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,13% (lương thực tăng 0,16%; thực phẩm giảm 0,28%); Nhóm giao thông giảm 0,08% do ảnh hưởng của đợt điều chỉnh giảm giá xăng, dầu vào thời điểm 26/9/2020 làm chỉ số giá xăng, dầu giảm 0,18% (tác động làm CPI chung giảm 0,01%), bên cạnh đó giá vé tàu hỏa giảm 0,95% vào dịp cuối hè và giá ô tô giảm 0,17% do nhiều gói ưu đãi, giảm giá xe hấp dẫn được các đại lý ô tô đưa ra để kích cầu tiêu dùng; nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,03%...

Cũng theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng bình quân 10 tháng năm 2020 tăng 3,71% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 3,85% của 9 tháng và tiếp tục duy trì xu hướng giảm.

Lạm phát cơ bản tháng 10/2020 tăng 0,07% so với tháng trước và tăng 1,88% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 10 tháng năm 2020 tăng 2,52% so với bình quân cùng kỳ năm 2019.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.055 23.265 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.085 23.265 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.034 23.264 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.070 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.080 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23.285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.070 23.270 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.080 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.100 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.200
Vàng SJC 5c
55.750
56.220
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.400
54.100