Đà Nẵng: Hơn 15.000 tỷ đồng đầu tư xây dựng thành phố môi trường

17:11 | 19/04/2021

Tại buổi họp báo giới thiệu Đề án “Xây dựng thành phố môi trường giai đoạn 2021-2030” vừa diễn ra sáng nay, ông Tô Văn Hùng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường TP Đà Nẵng cho biết: Việc thực hiện đề án lần này có mục tiêu, tiêu chí hết sức rõ ràng, mang tính hệ thống, tính khả thi cao, đảm bảo huy động tối đa các nguồn lực và lộ trình thực hiện.

da nang hon 15000 ty dong dau tu xay dung thanh pho moi truong

Với đề án này, người dân sẽ giám sát việc thực thi và cũng là đối tượng được hưởng lợi.

Đà Nẵng sẽ huy động các nguồn lực trong xã hội kết hợp với tăng chi ngân sách; áp dụng hiệu quả nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả chi phí xử lý và bồi thường thiệt hại; người hưởng lợi từ các giá trị do công tác xử lý, duy trì bảo vệ môi trường phải trả phí tương xứng; tiếp tục đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng và người dân trong bảo vệ môi trường. Phát huy nội lực và hợp tác quốc tế, tăng cường quản lý nhà nước đi đôi với nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường của toàn xã hội.

Với tổng kinh phí ước tính hơn 15.000 tỷ đồng, đề án đặt ra các mục tiêu tiếp tục duy trì, giữ vững và nâng cao hơn nữa các tiêu chí môi trường đang có; phấn đấu đến năm 2025, đáp ứng các mục tiêu, chỉ tiêu của giai đoạn và có lộ trình đến năm 2030 theo hướng đô thị sinh thái; tạo sự an toàn về sức khỏe và môi trường cho người dân, các nhà đầu tư, cho du khách trong và ngoài nước khi đến với thành phố Đà Nẵng.Với 31 tiêu chí cụ thể như: Dân số đô thị được cung cấp nước sạch đạt 100%, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt chuẩn theo quy định đến năm 2025 đạt trên 95%, các điểm nóng ô nhiễm môi trường được cải tạo; không có cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng...

Cũng tại buổi họp báo, Sở Tài nguyên và Môi trường TP.Đà Nẵng đã giới thiệu Chương trình Đại nhạc hội Thế giới nước với chủ đề “Nước - Hồi sinh” diễn ra vào đêm 29/4/2021, tại Nhà hát Trưng Vương. Đây là sự kiện nghệ thuật trọng tâm trong chuỗi các sự kiện truyền thông về Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường”. Chương trình mang ý nghĩa truyền tải thông điệp giá trị của nước mang lại cho cuộc sống, sức khỏe và môi trường; từ đó nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ nguồn nước trước tác động tiêu cực ngày một gia tăng của phát triển kinh tế, xã hội và biến đổi khí hậu.

VPMT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.950 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.790 23.030 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.718 22.987 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.780 22.980 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.810 23.010 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.765 22.985 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.750 23.015 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.730 22.920 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.750 22.920 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.650
61.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.650
61.350
Vàng SJC 5c
60.650
61.370
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000