Dai-ichi Life Việt Nam khai trương văn phòng thứ 22 tại Hà Nội

15:18 | 11/12/2019

Công ty Bảo hiểm Nhân thọ (BHNT) Dai-ichi Việt Nam chính thức khai trương Văn phòng Tổng Đại lý Thanh Trì tại địa chỉ Tầng 2, Tòa nhà Hải Ngân, Số 9, Đường Thanh Liệt, Xã Thanh Liệt, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội.

dai ichi life viet nam khai truong van phong thu 22 tai ha noi Dai-ichi Life Việt Nam công bố khách hàng may mắn
dai ichi life viet nam khai truong van phong thu 22 tai ha noi Dai-ichi Life Việt Nam ra mắt ứng dụng Dai-ichi Connect
dai ichi life viet nam khai truong van phong thu 22 tai ha noi
Lễ khai trương Văn phòng Dai-ichi Tổng Đại lý Thanh Trì

Tiếp tục chiến lược phát triển mạng lưới kinh doanh và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tại các thị trường trọng điểm, ngày 11/12/2019, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ (BHNT) Dai-ichi Việt Nam chính thức khai trương Văn phòng Tổng Đại lý Thanh Trì tại địa chỉ Tầng 2, Tòa nhà Hải Ngân, Số 9, Đường Thanh Liệt, Xã Thanh Liệt, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội. Nhân dịp này, Công ty BHNT Dai-ichi Việt Nam đã dành tặng 20 suất học bổng trị giá 10 triệu đồng cho học sinh vượt khó học giỏi trên địa bàn huyện Thanh Trì.

Ông Trần Đình Quân, Tổng Giám đốc Công ty BHNT Dai-ichi Việt Nam cho biết, với triết lý kinh doanh “Khách hàng là trên hết”, Dai-ichi Việt Nam luôn nỗ lực phát triển mạng lưới phục vụ rộng và sâu đến từng quận huyện nhằm mang đến cho khách hàng các giải pháp bảo vệ và tích lũy tài chính ưu việt, chất lượng Nhật Bản và dịch vụ hoàn hảo, chuyên nghiệp. Bên cạnh 21 văn phòng đang hoạt động hiệu quả tại các quận Đống Đa, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Ba Đình, Long Biên, Nam Từ Liêm, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Hà Đông, Tây Hồ và các huyện Đan Phượng, Ứng Hòa, Đông Anh, việc khai trương văn phòng Tổng Đại lý Thanh Trì thể hiện quyết tâm của công ty trong việc tiếp cận thị trường BHNT đầy tiềm năng tại Hà Nội và các tỉnh lân cận. 

Văn phòng Tổng Đại lý Thanh Trì sẽ đáp ứng cao hơn nữa kỳ vọng của khách hàng địa phương và nhanh chóng trở thành điểm đến tin cậy của người dân cũng như góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Trì và của cả TP. Hà Nội.

Sau hơn 12 năm hoạt động, Công ty BHNT Dai-ichi Việt Nam đã xây dựng mạng lưới kinh doanh vững mạnh, giữ vị trí thứ ba trên thị trường với hơn 290 văn phòng “phủ sóng” khắp 63 tỉnh thành tại Việt Nam, vinh dự phục vụ gần 3 triệu khách hàng thông qua đội ngũ hơn 1.400 nhân viên và 82.600 tư vấn tài chính chuyên nghiệp.

Tuyết Trinh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.380 23.590 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.385 23.575 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.415 23.600 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.380 23.580 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.450 23.590 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
47.900
Vàng SJC 5c
47.000
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.500