Đạt trên 6 tỷ USD, giá trị thương hiệu Viettel tăng 32 bậc

09:46 | 19/02/2021

Theo Tập đoàn Viettel, giá trị thương hiệu Viettel đạt trên 6 tỷ USD, là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất nằm trong top 500 thương hiệu giá trị nhất toàn cầu.

dat tren 6 ty usd gia tri thuong hieu viettel tang 32 bac

Viettel vừa được Brand Finance - công ty định giá thương hiệu hàng đầu thế giới công bố được định giá 6,016 tỷ USD (tăng 3,4% so với năm 2020) trong bảng xếp hạng Top 500 thương hiệu có giá trị nhất thế giới 2021.

Viettel tiếp tục là thương hiệu Việt Nam duy nhất trong danh sách này, xếp thứ 325 thế giới, tăng 32 bậc so với năm trước đó. Đồng thời cũng là thương hiệu viễn thông duy nhất tại Đông Nam Á có mặt trong bảng xếp hạng này.

Theo báo cáo của Brand Finance, có tổng cộng 34 thương hiệu viễn thông top 500 tuy nhiên, hầu hết các thương hiệu viễn thông thế giới đều có mức giảm giá trị trung bình -2%.

Viettel xếp hạng trên các thương hiệu: Nescafe (Thụy Sĩ); Qualcomm (Mỹ); Spotify (Thụy Điển); Lenovo (Trung Quốc); Claro (Mexico)…

Hàng năm, Brand Finance sẽ định giá lại các thương hiệu trên toàn cầu dựa trên hiệu quả của hiệu suất của thương hiệu về các biện pháp vô hình, so với các đối thủ cạnh tranh.

Giá trị thương hiệu của Viettel đã tăng gấp đôi kể từ khi quyết định chuyển dịch từ một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông sang thành một doanh nghiệp tiên phong, chủ lực kiến tạo xã hội số vào năm 2018.

dat tren 6 ty usd gia tri thuong hieu viettel tang 32 bac

Đầu năm 2021, Viettel đã tuyên bố tái định vị thương hiệu, hình thành 6 nền tảng chủ đạo của một xã hội số gồm: Hạ tầng số; Giải pháp số; Nội dung số; Tài chính số; An ninh mạng và Nghiên cứu sản xuất công nghiệp công nghệ cao, điều này góp phần làm gia tăng giá trị thương hiệu của Viettel.

Cùng với đó, kết quả sản xuất kinh doanh của Viettel 2020 cũng có nhiều điểm sáng khi đạt tổng doanh thu hơn 264 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 4,4% so với 2019, đạt 102,4% so với kế hoạch năm.

Doanh thu các dịch vụ số của Viettel tăng trưởng 27,7%, cao gấp đôi tốc độ tăng trưởng trung bình của công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam (14,7%), đồng thời xây dựng nền tảng hoàn chỉnh cho các dịch số mang tính dẫn dắt thị trường, đặc biệt các sản phẩm, dịch vụ cho Chính phủ, các bộ ngành.

Báo cáo của Brand Finance được thực hiện trên 14 lĩnh vực tại 30 quốc gia, với quy mô mẫu trên nhận thức thương hiệu của người tiêu dùng của trên 5.000 thương hiệu. Ngoài ra, sức mạnh thương hiệu được tính dựa trên hiệu quả của hiệu suất của thương hiệu về các biện pháp vô hình, so với các đối thủ cạnh tranh.

Diệu Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150