Dấu ấn tín dụng chính sách vùng cao Than Uyên

14:07 | 25/11/2022

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Than Uyên trong 20 năm qua đã làm tốt nhiệm vụ chính là cho vay hộ nghèo, các đối tượng chính sách khác thông qua phương thức ủy thác từng phần; quản lý, bảo toàn nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ.

Nguồn vốn ưu đãi của NHCSXH huyện Than Uyên, Lai Châu đã giúp 7.400 hộ gia đình có lao động nhàn rỗi được tạo việc làm từ các nguồn vốn, hơn 5 nghìn lượt hộ thoát nghèo; thu hút, tạo việc làm cho hơn 13 nghìn lượt người lao động, gần 2 nghìn hộ nghèo được vay vốn làm nhà ở, hơn 4 nghìn lượt hộ được vay vốn làm công trình nước sạch vệ sinh môi trường, hơn 19 nghìn lượt hộ vay vốn hộ nghèo, cận nghèo, thoát nghèo và sản xuất kinh doanh, hơn 80 hộ cán bộ viên chức thu nhập thấp được vay vốn làm nhà ở.

dau an tin dung chinh sach vung cao than uyen
Cán bộ NHCSXH huyện Than Uyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay của gia đình ông Triện

Cùng cán bộ NHCSXH huyện Than Uyên, chúng tôi đến thăm gia đình ông Lò Văn Triện, ở bản Là, xã Mường Kim, huyện Than Uyên, một trong những gia đình đã thoát nghèo nhờ nguồn vốn chính sách ưu đãi. Ông Triện kể, trước đây, gia đình ông khó khăn và thiếu vốn để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nhờ sự vận động tuyên truyền của các cấp, các ngành, đoàn thể từ xã đến bản và sự hướng dẫn tận tình của cán bộ NHCSXH huyện Than Uyên, gia đình ông đã vay được nguồn vốn ưu đãi. “Từ năm 2011 đến nay, gia đình tôi đã được vay 165 triệu đồng từ NHCSXH huyện để đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế gia đình. Tôi luôn nhận được sự quan tâm đồng hành, hướng dẫn tận tình của cán bộ ngân hàng, cán bộ xã nên mô hình kinh tế của gia đình ngày càng phát triển và mang lại hiệu quả cao. Đến nay, gia đình tôi đã xây dựng được ngôi nhà khang trang, có điều kiện để lo cho con cái ăn học và mua được các thiết bị phục vụ cho sinh hoạt”, ông Triện chia sẻ.

Phải khẳng định rằng, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Than Uyên trong 20 năm qua đã làm tốt nhiệm vụ chính là cho vay hộ nghèo, các đối tượng chính sách khác thông qua phương thức ủy thác từng phần; quản lý, bảo toàn nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ. NHCSXH huyện luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt của Ban đại diện HĐQT các cấp, NHCSXH tỉnh Lai Châu, của Huyện ủy, HĐND - UBND huyện Than Uyên và sự phối hợp của các cấp, các ngành, hội đoàn thể nhận uỷ thác, chính quyền các xã, thị trấn trong việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ.

Lãnh đạo NHCSXH huyện Than Uyên cho biết, địa phương có xuất phát điểm là huyện nghèo, nguồn lực tại chỗ còn hạn chế, hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội còn rất nhiều khó khăn, địa bàn rộng chủ yếu là đồi núi, khí hậu khắc nghiệt, trình độ dân trí không đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo cao nên hàng năm, phòng giao dịch đã chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động phù hợp với thực tiễn của địa phương; Tổ chức ký kết chương trình ủy thác với các tổ chức chính trị - xã hội; Thành lập mạng lưới Tổ tiết kiệm và vay vốn tại các thôn bản, khu phố và hệ thống Điểm giao dịch tại các xã, thị trấn.

Với cách thức “giao dịch tại nhà, giải ngân tại xã, NHCSXH huyện đã tạo được hệ thống dịch vụ gần dân, thân thiện, trách nhiệm, tiết kiệm chi phí giao dịch và đi lại cho người dân. Tạo sự ưu việt so với các tổ chức tín dụng khác ở địa phương.

Đến nay trên địa bàn huyện đang triển khai 12 chương trình tín dụng chính sách bao gồm các chương trình: hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, cho vay tạo việc làm, sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, nước sạch vệ sinh môi trường, hộ nghèo xây nhà ở, nhà ở xã hội, dân tộc thiểu số, cho vay HSSV, mua máy tính thiết bị học tập, cho vay xuất khẩu lao động...

Tổng dư nợ các chương trình đạt 415 tỷ đồng, tăng 9 chương trình và dư nợ tăng hơn 20 lần so với thời điểm nhận bàn giao. Tăng trưởng bình quân đạt trên 10%/năm, với gần 10.200 món vay, trên 7.400 hộ vay còn dư dợ, doanh số cho vay gần 1.600 tỷ đồng, với trên 19.000 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách được vay vốn.

Những kết quả đạt được trong 20 năm qua của NHCSXH Thanh Uyên đã được các cấp, ngành, chính quyền địa phương đánh giá cao. Tín dụng chính sách xã hội là “điểm sáng” và là một trong những “trụ cột” của chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện.

Đây là động lực để thời gian tới, NHCSXH huyện tiếp tục tập trung nguồn lực và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội. Hỗ trợ ngày càng có hiệu quả hơn cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn vươn lên trong cuộc sống.

Văn Chung

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700