Đấu thầu TPCP ngày 12/6: Huy động được 4.000 tỷ đồng

08:31 | 13/06/2019

Ngày 12/6/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã tổ chức phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ (TPCP) do Kho bạc Nhà nước phát hành, tổng khối lượng gọi thầu 3.000 tỷ đồng tại các kỳ hạn 15 năm (1.000 tỷ đồng), 20 năm (1.000 tỷ đồng) và 30 năm (1.000 tỷ đồng). Kết quả, phiên đấu thầu đã huy động được tổng cộng 4.000 tỷ đồng.

TPCP: Bình quân nợ trên 7 năm, lãi suất dưới 5%/năm
Thị trường TPCP tháng 5/2019: Huy động hơn 11,9 nghìn tỷ đồng

Cụ thể, trái phiếu kỳ hạn 15 năm có 7 thành viên dự thầu, huy động được 1.000 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 5,02%/năm, thấp hơn 0,01%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 5/6/2019).

Trái phiếu kỳ hạn 20 năm có 11 thành viên dự thầu, huy động được 1.000 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 5,58%/năm, thấp hơn 0,05%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 5/6/2019). Phiên thầu phụ kỳ hạn 20 năm gọi thầu 500 tỷ đồng, có 8 thành viên tham gia dự thầu, huy động được 500 tỷ đồng với lãi suất 5,58%/năm.

Trái phiếu kỳ hạn 30 năm có 8 thành viên dự thầu, huy động được 1.000 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 5,85%/năm, thấp hơn 0,03%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 29/5/2019). Phiên thầu phụ kỳ hạn 30 năm gọi thầu 500 tỷ đồng, có 5 thành viên tham gia dự thầu, huy động được 500 tỷ đồng với lãi suất 5,85%/năm.

Kể từ đầu năm 2019, Kho bạc Nhà nước huy động được 100.672,5 tỷ đồng TPCP thông qua hình thức đấu thầu tại HNX.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320