13:00 | 03/06/2019

Thị trường TPCP tháng 5/2019: Huy động hơn 11,9 nghìn tỷ đồng

Tháng 5/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã tổ chức 20 phiên đấu thầu, huy động được tổng cộng 11.936 tỷ đồng trái phiếu, giảm 5% so với tháng 4/2019.

Trong đó, tất cả trái phiếu huy động được là do Kho bạc Nhà nước phát hành. Tỷ lệ giá trị trúng thầu so với giá trị gọi thầu tháng 5/2019 đạt 70,2%. Khối lượng đặt thầu của tháng 5 gấp 2,8 lần khối lượng gọi thầu.

Theo đó, lãi suất trúng thầu của trái phiếu kỳ hạn 5 năm là 3,70%/năm, 10 năm nằm trong khoảng 4,69-4,72%/năm, 15 năm trong khoảng 5,04-5,06%/năm, 20 năm trong khoảng 5,68-5,69%/năm, 30 năm trong khoảng 5,85-5,88%/năm.

So với tháng 4/2019, lãi suất trúng thầu tháng 5/2019 tăng 0,03%/năm trên kỳ hạn 30 năm và giảm từ 0,01-0,03%/năm tại các kỳ hạn còn lại.

Thị trường TPCP thứ cấp tháng 5/2019, tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 783 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 86,1 nghìn tỷ đồng, tăng 11,5% về giá trị so với tháng 4/2019. Tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 888 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 90,1 nghìn tỷ đồng, giảm 8,4% về giá trị so với tháng 4/2019.

Giá trị giao dịch mua outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 2,4 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bán outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 1,2 nghìn tỷ đồng. Giá trị giao dịch bán repos của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 365 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.750
40.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.750
40.050
Vàng SJC 5c
39.750
40.070
Vàng nhẫn 9999
39.650
40.150
Vàng nữ trang 9999
39.350
40.150