Đẩy mạnh cho vay phát triển nhân lực có kỹ năng nghề

17:20 | 12/08/2020

Ngày 11/8/2020, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có văn bản số 5772/NHNN-TD đề nghị các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (các TCTD) đẩy mạnh cho vay phát triển nhân lực có kỹ năng nghề.

day manh cho vay phat trien nhan luc co ky nang nghe
Ảnh minh họa

Theo nội dung văn bản, thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nhân lực có kỹ năng nghề, góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia trong tình hình mới, Thống đốc NHNN đề nghị các TCTD thực hiện các nội dung sau:

Quán triệt và triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ, góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia trong tình hình mới.

Đồng thời, tạo điều kiện để khách hàng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật, tập trung tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng; ưu tiên dành nguồn vốn cho vay đối với mục tiêu giáo dục nghề nghiệp và phát triển nhân lực có kỹ năng nghề.

Cùng với đó, đổi mới quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, công khai quy trình, thủ tục hồ sơ vay vốn, xây dựng chương trình lãi suất cho vay hợp lý, nâng cao khả năng thẩm định rút ngắn thời gian giải quyết cho vay, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục dạy nghề và người học tiếp cận vốn vay phục vụ phát triển giáo dục nghề nghiệp và phát triển nhân lực có kỹ năng nghề.

Cũng tại văn bản này, Thống đốc NHNN đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục thực hiện tốt chương trình tín dụng cho học sinh, sinh viên và các đối tượng khác theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250