Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

18:19 | 11/08/2022

Bộ KH&ĐT vừa có báo cáo số 5476/BC-BKHĐT về tình hình phân bổ, giải ngân vốn ngân sách nhà nước 7 tháng đầu năm 2022, các khó khăn, vướng mắc và giải pháp đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công trong những tháng còn lại của năm 2022.

day manh giai ngan von dau tu cong de thuc day tang truong kinh te
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Theo phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022, tổng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2022 được Quốc hội quyết định tại các Nghị quyết của Quốc hội là 542.105,895 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách trung ương (NSTW) là 222.000 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương (NSĐP) là 304.105,895 tỷ đồng, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) năm 2021 chuyển nguồn sang năm 2022 là 16.000 tỷ đồng.

Đến ngày 28/6/2022, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã giao chi tiết 485.924,036 tỷ đồng (không bao gồm vốn CTMTQG), đạt 93,8% số vốn Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm; còn 16 bộ, cơ quan trung ương và địa phương chưa phân bổ hết kế hoạch đầu tư vốn NSTW năm 2022 với tổng số vốn 7.751,496 tỷ đồng (trong đó vốn trong nước là 7.327,094 tỷ đồng và vốn nước ngoài là 424,402 tỷ đồng); 08 địa phương chưa phân bổ hết kế hoạch vốn cân đối NSĐP với tổng số vốn là 24.430,363 tỷ đồng.

Về tình hình giải ngân vốn NSNN 7 tháng đầu năm 2022, ước giải ngân kế hoạch đầu tư vốn NSNN từ đầu năm đến ngày 31/7/2022 là 186.848,16 tỷ đồng, đạt 34,47% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao. Trong đó, 01 cơ quan trung ương và 11 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt trên 50%; có 41/51 bộ, cơ quan trung ương và 18/63 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt dưới mức trung bình của cả nước (34,47%), trong đó có 7 bộ, cơ quan trung ương có tỷ lệ giải ngân dưới 10% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Qua làm việc với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, có khoảng 21 loại tồn tại, khó khăn vướng mắc, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có phân thành 3 nhóm chính. Thứ nhất, nhóm nội dung liên quan đến thể chế, chính sách về lĩnh vực đất đai, tài nguyên - môi trường, ngân sách nhà nước và công sản, xây dựng, đấu thầu, đầu tư công. Thứ hai, nhóm nội dung liên quan đến tổ chức triển khai thực hiện, bao gồm công tác lập kế hoạch đầu tư vốn NSNN; các cấp, các ngành và người đứng đầu các bộ, cơ quan trung ương và địa phương chưa thực sự vào cuộc;… Thứ ba, nhóm khó khăn mang tính đặc thù của kế hoạch năm 2022 như giá nguyên, nhiên vật liệu, xăng dầu trong những tháng đầu năm 2022 tăng cao, có tình trạng khan hiếm nguồn cung về cát, đất để san lấp mặt bằng…

Tại Phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 7/2022, Bộ KH&ĐT đã đề nghị các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác định nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ chính trị trọng tâm trong năm 2022, trong đó đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là nhiệm vụ then chốt để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tập trung vào việc tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong triển khai dự án đầu tư công; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư công.

Trong thời gian tới, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tiếp tục rà soát, hoàn thiện theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi quy định pháp luật, cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư công.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600