Đề xuất rút gọn thời gian thực hiện dự án nhà ở xã hội

17:50 | 03/12/2021

Ngày 3/12, Sở Xây dựng TP.HCM vừa yêu cầu các đơn vị gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND TP.Thủ Đức và UBND các quận huyện góp ý về dự thảo đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và dự thảo đầu tư xây dựng lại nhà chung cư cấp D theo hướng rút gọn thời gian quy trình thủ tục.

Theo đó, đối với dự án nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân, trường hợp doanh nghiệp có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai tổng thời gian thực hiện 65 ngày, giảm 150 ngày (dự án thuộc nhóm B, cấp II, thuộc thẩm quyền quyết định, thẩm định, phê duyệt thuộc UBND TP.HCM).

de xuat rut gon thoi gian thuc hien du an nha o xa hoi nha luu tru cong nhan
Ảnh minh họa

Trường hợp đất do Nhà nước trực tiếp quản lý (tổng thời gian thực hiện trong trường hợp tổ chức đấu thầu có 1 nhà đầu tư đăng ký tham gia là 95 ngày; trong trường hợp có từ 2 nhà đầu tư tham gia trở lên là 215 ngày, trong đó 60 ngày là nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo quy định, giảm 305 ngày (Dư án thuộc nhóm B, cấp II, thuộc thẩm quyền quyết định, thẩm định, phê duyệt thuộc UBND Thành phố).

Đối với dự án xây dựng lại nhà chung cư cấp D, trường họp chủ sở hữu nhà chung cư lựa chọn chủ đầu tư thông qua Hội nghị nhà chung cư tổng thời gian thực hiện 125 ngày (chưa tính thời gian thực hiện bồi thường). Trường hợp nhà nước thực hiện tổng thời gian thực hiện trong trường hợp tổ chức đấu thầu có 01 nhà đầu tư đăng ký tham gia là 95 ngày; trong trường hợp có từ 2 nhà dầu tư tham gia trở lên là 215 ngày, trong đó 60 ngày là nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo quy định.

Theo lãnh đạo Sở Xây dựng, dự thảo “Về quy trình, thủ tục rút gọn để triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà chung cư mới thay thế chung cư cũ cấp D trên địa bàn Thành phố” được Phó chủ tịch UBND TP.HCM Lê Hòa Bình giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện.

“Để có cơ sở báo cáo, đề xuất UBND thành phố về quy trình này, Sở Xây dựng đề nghị các đơn vị giúp khẩn trương có ý kiến về quy trình thủ tục rút gọn để triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà chung cư mới thay thế chung cư cũ cấp D trên địa bàn Thành phố”, ông Huỳnh Thanh Khiết, Phó Giám đốc Sở Xây dựng cho biết.

Minh Lâm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200