Đến cuối năm 2015, nợ Chính phủ đạt gần 94,3 tỷ USD

19:45 | 21/09/2017

Theo Bản tin nợ công số 5 vừa được Bộ Tài chính ban hành, tính đến hết năm 2015, nợ Chính phủ (gồm cả nợ trong nước và nợ nước ngoài) đã vượt 2 triệu tỷ đồng (tương đương gần 94,3 tỷ USD).

Nợ công và rủi ro cho vay lại
Bội chi ngân sách 8 tháng ước khoảng 30,76 nghìn tỷ đồng
Nợ công không nhiều như báo cáo

Theo đó, trong vòng 4 năm (từ cuối năm 2011 đến cuối năm 2015), dư nợ Chính phủ đã tăng 2 lần, từ mức 1.092.761,48 tỷ đồng (gần 52,53 tỷ USD) lên 2.064.632,62 tỷ đồng (gần 94,3 tỷ USD).

Tuy nhiên, nợ trong nước có xu hướng tăng nhanh hơn, từ 20,4 tỷ USD tại thời điểm cuối năm 2011 lên 54,6 tỷ USD thời điểm cuối năm 2015; trong khi nợ nước ngoài chỉ tăng từ 32,3 tỷ USD lên 39,6 tỷ USD.

Tổng số tiền trả nợ của Chính phủ trong năm 2015 là 288.701 tỷ đồng (tương đương hơn 13,35 tỷ USD), gấp 2,5 lần so với 2011.

Tỷ lệ nợ của Chính phủ so với thu ngân sách cũng liên tục tăng, nếu như năm 2011 tỷ lệ này chỉ là 162% thì đến năm 2015 đã tăng lên hơn 206%.

Trong khi đó, nợ do chính phủ bảo lãnh cũng tăng khá nhanh trong giai đoạn này, từ 13,86 tỷ USD lên 20,79 tỷ USD.

Tính chung, tỷ lệ nợ công so với tổng sản phẩm quốc dân (GDP) đã tăng từ mức 54,9% trong năm 2011 lên 61% vào năm 2015; nợ nước ngoài so với GDP cũng tăng từ 41,5% lên 42%.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.641 22.861 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.660 22.875 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.150
Vàng SJC 5c
56.500
57.170
Vàng nhẫn 9999
50.550
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.150
51.150